Thứ Bảy, 13 tháng 7, 2013

Hướng dẫn Cấu hình Multilink PPP trong mạng WAN

1. Multilink là gì:
Cơ chế Multilink PPP, được viết tắt như MLP, MP, hoặc MLPPP, định nghĩa một phương thức để kết hợp nhiều đường truyền ở mức 2. Mục đích ban đầu của MLP là kết hợp nhiều kênh B ISDN mà không cần yêu cầu bất kỳ cơ cơ chế cân bằng tải lớp 3 nào. Tuy nhiên, MLP có thể được dùng để cân bằng tải trên bất kỳ kết nối điểm-điểm nào.

2. Hoạt động:
MLP cân bằng lưu lượng bằng cách phân mảnh từng gói tin dựa trên số kết nối thành viên có trong MLP và sau đó gửi các phân mảnh trên từng kết nối này. Với một gói tin, nếu có ba đường truyền song song, MLP sẽ chia gói tin ra thành ba phần.

Để router đầu xa có thể ghép các thành phần này lại, MLP thêm vào một header (có kích thước 2 byte hoặc 4 bytes) đến từng phân mảnh. Trong header có bao gồm các trường chỉ số tuần tự (sequence number) cũng như là các bit cờ để chỉ ra các điểm bắt đầu và kết thúc của từng phân mảnh.

3. Cấu hình:

MLP có thể được cấu hình để dùng hoặc là multilink interface hoặc là dạng virtual template. 
(Lý thuyết tham khảo từ Anh Đặng Quang Minh vnpro.)

4. Bài Lab : thực hiện cách 1. Dùng Multilink interface.

- Mô hình bài Lab như sau:



Địa chỉ IP là : 192.168.1.0/24 nhé.
(Trông thế thôi nhưng là đường serial đấy nhé.)

Mô hình Kết nối này:



- Cấu hình trên Router R0:



- Cấu hình tượng tự trên R1:



- Kiểm tra IP và các cổng sau khi thiết lập xong:





- Kiểm tra bằng Lệnh Ping : từ R0 -> đến R1:



- Kiểm tra bằng Lệnh Ping : từ R0 -> đến R1:



- Kiểm tra tiếp. (Shutdown 1 cổng Serial đi.)

làm trên R0:



chờ cho cổng down hẳn và Ping qua R1:



=> Kết quả vẫn kết nối bình thường.

- Kiểm tra trên R1:


(Để ý là cổng Serial 0/0 protocol đã bị down => tầng 2 đã chết. Nhưng kết nối vẫn duy trì bình thường)

Chúc các bạn Thành công.!

 

Cấu hình PPP Multilink cơ bản


- Mình xin phép được vào phần chính, như anh chị em QT hạ tầng mạng nói chung thì chắc chắn không ai không biết tới giao thức PPP (Point-to-Point Protocol), khi so sánh PPP với giao thức HDLC truyền thống thì PPP có những tính năng ưu việt rõ ràng, như:
+ Hỗ trợ Authentication - xác thực
+ Hỗ trợ Compression - nén dữ liệu
+ Hỗ trợ Quality Link - đàm phán chất lượng liên kết
+ Hỗ trợ Multilink - cho phép "chập" nhiều link thành 1 link duy nhất.
+ Hỗ trợ kết nối giữa Router của Cisco và Non-Cisco
vv.....
--> chính vì vậy hiện nay PPP được ứng dụng rất rộng rãi, ngoài kết nối leased line còn phát triển sang các dịch vụ như PPPoE hay PPPoA...
- Bài viết này xin trình bày tính năng PPP Multilink cơ bản như sau.

1, Topology và mục tiêu



Ở topology trên, ta kết nối 2 Router = 2 đường serial, mục tiêu cuối cùng là tạo ra 1 multilink ảo gộp bandwidth 2 đường serial với tộc độ 1544kbps thành 3088kbps.

2, Cách cấu hình 

- Trên R1 :

interface Multilink1 //Tạo Multilink 1
ip address 192.168.1.1 255.255.255.0 //Đặt IP cho 1 đầu của Multilink
ppp multilink 
ppp multilink group 1 //Bật tính năng multilink với group 1
!
interface FastEthernet0/0
no ip address
shutdown
duplex auto
speed auto
!
interface Serial0/0 
no ip address
encapsulation ppp //Đóng gói theo chuẩn PPP
clock rate 2000000
ppp multilink
ppp multilink group 1 //Bật tính năng multilink cho cổng vật lý s0/0
!
interface FastEthernet0/1
no ip address
shutdown
duplex auto
speed auto
!
interface Serial0/1
no ip address
encapsulation ppp //Đóng gói theo chuẩn PPP
clock rate 2000000
ppp multilink
ppp multilink group 1 //Bật tính năng multilink cho cổng vật lý s0/1

- Trên R2 : ta làm tương tự, chú ý 1 số vấn đề sau:
+ Có thể tạo cổng Multilink với group khác 1 ( Multilink 2...)
+ IP trên đầu còn lại của Multilink phải trong dải 192.168.1.0/24 và khác địa chỉ 192.168.1.1 đã dùng.
+ Cổng vật lý như s0/0, s0/1... phải được no shutdown, đóng gói theo PPP, cổng nào muốn tham gia vào multilink, cổng đó phải sử dụng tập lệnh : ppp multilink, ppp multilink group <number>.

3, Kiểm tra 

Trên R1 hoặc R2, ta dùng câu lệnh : R#show interface multilink <number>
Ví dụ : 
R1#show interfaces multilink 1
Multilink1 is up, line protocol is up
Hardware is multilink group interface
Internet address is 192.168.1.1/24
MTU 1500 bytes, BW 3088 Kbit, DLY 100000 usec,
reliability 255/255, txload 1/255, rxload 1/255
Encapsulation PPP, LCP Open, multilink Open
Open: CDPCP, IPCP, loopback not set

- Ta thấy:
+ bandwidth trên Multilink 1 đã được nhân đôi (gộp từ 2 đường serial), vậy thực chất multilink cơ bản giống như vụ load-balancing, đẩy packet đi theo nhiều đường, còn Multilink chỉ là 1 cổng ảo, thực tế gói tin vẫn đi theo cổng vật lý.
+ LCP đã mở, NCP đang mở 2 phiên (CDPCP và IPCP). Ping thông hoàn toành 2 đầu multilink.
+ Có thể tiến hành Authentication Pap, Chap như bình thường trên 2 đầu Multilink

Hết, 

0 nhận xét:

Đăng nhận xét