Thứ Năm, 21 tháng 5, 2015

75 CÂU THÀNH NGỮ TIẾNG VIỆT QUA TIẾNG ANH


1. Poverty parts friends  <<—–>>   Giàu sang lắm kẻ lại nhà, khó nằm giữa chợ chẳng ma nào tìm

2. A rolling stone gathers no moss  <<—–>>   Một nghề thì sống, đống nghề thì chết

3. Look before you leap  <<—–>>   Cẩn tắc vô ưu

4. Adversity brings wisdom  <<—–>>   Cái khó ló cái khôn

5. Everything is good in its season  <<—–>>   Măng mọc có lứa, người ta có thì

6. In for a penny, in for a pound  <<—–>>   Được voi đòi tiên


7. A penny saved, a penny gained  <<—–>>   Đồng tiền tiết kiệm là đồng tiền kiếm được

8. No bees, no honey; no work, no money  <<—–>>   Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ

9. Diamond cut diamond  <<—–>>   Vỏ quýt dày có móng tay nhọn

10. Every little helps  <<—–>>   Góp gió thành bão

11. A word is enough to a wise  <<—–>>   Người khôn nói ít hiểu nhiều

12. Calamity is man’s true touchstone  <<—–>>   Vô hoạn nạn bất anh hùng

13. A fault confessed is half redressed  <<—–>>   Biết nhận lỗi là sửa được lỗi

14. United we stand, divided we fall  <<—–>>   Đoàn kết thì sống, chia rẽ thì chết

15. Don’t trouble trouble till trouble troubles you  <<—–>>   Sinh sự, sự sinh

16. Beating around the bush  <<—–>>   Vòng vo tam quốc

17. Prevention is better than cure  <<—–>>   Phòng bệnh hơn chữa bệnh

18. So much to do, so little done  <<—–>>   Lực bất tòng tâm

19. He who excuses himself, accuses himself  <<—–>>   Có tật giật mình

20. Silence is golden  <<—–>>   Im lặng là vàng

21. Walls have ears  <<—–>>  Tai vách mạch rừng

22. The higher you climb, the greater you fall  <<—–>>   Trèo cao té đau

23. Beauty dies and fades away  <<—–>>   Cái nết đánh chết cái đẹp

24. Don’t let the fox guard the hen house  <<—–>>   Giao trứng cho ác

25. More haste, less speed  <<—–>>   Giục tốc bất đạt

26. The best is enemy of the good << —–>> Cầu toàn đâm ra hỏng việc

27. Everybody’s bussiness is nobody’s bussiness << —–>>  Cha chung không ai khóc

28. Too many cooks spoil the broth << —–>>  Lắm thầy thối ma

29. Cut your coat according to your cloth << —–>> Liệu cơm gắp mắm

30. To swim with the tide  << —–>>  Gió chiều nào che chiều ấy

31. It takes all sorts to make a world << —–>>  Của năm bảy loại, người năm bảy loài

32. Ill gotten, ill spent  << —–>>  Của thiên trả địa

33. You can’t make an omelette without breaking eggs << —–>>  Muốn ăn thì lăn vào bếp

34. Blood is thicker than water << —–>>  Một giọt máu đào hơn ao nước lã

35. Make hay while the sun shines  << —–>>   Việc hôm nay chớ để ngày mai

36. An eye for an eye, a tooth for a tooth  << —–>>   Gậy ông đập lưng ông / ăn miếng trả miếng

37. A clean hand wants no washing << —–>> Cây ngay không sợ chết đứng

38. Neck or nothing  << —–>>  Không vào hang cọp sao bắt được cọp con

39. Laughter is the best medicine  <<—–>>  Một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ

40. We reap as we sow  << —–>>  Bụng làm, dạ chịu/Gieo gió gặp bão

41. Speech is silver, but silence is golden << —–>>   Lời nói là bạc, im lặng là vàng

42. Lucky at cards, unlucky in love  << —–>>  Đen tình, đỏ bạc

43. Stronger by rice, daring by money  << —–>>  Mạnh vì gạo, bạo vì tiền

44. Fire proves gold, adversity proves men  <<—–>>   Lửa thử vàng, gian nan thử sức

45. Empty vessels make most sound  <<—–>>   Thùng rỗng kêu to

46. Words are but Wind  <<—–>>   Lời nói gió ba

47. A flow will have an ebb  <<—–>>   Sông có khúc, người có lúc

48. It is the first step that counts  <<—–>>   Vạn sự khởi đầu nan

49. Man proposes, god disposes  <<—–>>   Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên

50. Easy come, easy go  <<—–>>   Dễ được, dễ mất

51. Make a mountain out of a molehill  <<—–>>   Việc bé xé to

52. Words are but Wind  <<—–>>   Lời nói gió bay

53. Empty vessels make the most sound  <<—–>>   Thùng rỗng kêu to

54. Live on the fat of the land  <<—–>>   Ngồi mát ăn bát vàng

55. Fire proves gold, adversity proves men  <<—–>>  Lửa thử vàng, gian nan thử sức

56. Never do things by halves  <<—–>>   Ăn đến nơi, làm đến chốn

57. Words must be weighed, not counted  <<—–>>   Uốn lưỡi bảy lần trước khi nói

58. Stronger by rice, daring by money  <<—–>>   Mạnh vì gạo, bạo vì tiền

59. Make your enemy your friend  <<—–>>   Hóa thù thành bạn

60. Still waters run deep  <<—–>>   Tẩm ngẩm tầm ngầm mà đấm chết voi

61. Nothing ventured, nothing gained  <<—–>>   Phi thương bất phú

62. Carry coals to Newcastle  <<—–>>   Chở củi về rừng

63. Too many cooks spoil the broth  <<—–>>   Lắm thầy nhiều ma

64. Fine words butter no parsnips  <<—–>>   Có thực mới vực được đạo

65. So many men, so many minds  <<—–>>   Chín người, mười ý

66. The proof of the pudding is in the eating  <<—–>>  Đường dài mới biết ngựa hay

67. Men make houses, women make homes  <<—–>>   Đàn ông xây nhà, đàn bà xây tổ ấm

68. Constant dripping wears away stone  <<—–>>   Nước chảy đá mòn

69. Never say die  <<—–>>   Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo

70. Nightingales will not sing in a case  <<—–>>   Thà làm chim sẻ trên cành, còn hơn sống kiếp hoàng oanh trong lồng

71. Love me little, love me long  <<—–>>   Càng thắm thì càng chóng phai, thoang thoảng hoa nhài càng đượm thơm lâu

72. Cross the stream where it is shallowest  <<—–>>   Làm người phải đắn phải đo, phải cân nặng nhẹ phải dò nông sâu

73. Cut your coat according to your cloth  <<—–>>   Liệu cơm gắp mắm

74. Cleanliness is next to godliness  <<—–>>   Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm

75. Courtesy costs nothing  <<—–>>   Lời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

0 nhận xét:

Đăng nhận xét