This is my blog: vuvanson.tk

Go to Blogger Vi-et Spaces.

This is my blog: sonblog.tk

Go to Blogger Vi-et Spaces.

This is my blog: vi-et.tk

Go to Blogger Vi-et Spaces.

This is my facebook: https://www.facebook.com/vusonbk

Go to Facebook Blogger Vi-et Spaces.

This is my facebook page: https://www.facebook.com/ViEtSpaces

Go to Facebook Page Blogger Vi-et Spaces.

Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014

Tìm hiểu về Xe Hybrid là gì? Chúng hoạt động ra sao?

Nếu đặt lên bàn cân và yêu cầu phải so sánh, bạn nghĩ một chiếc Toyota Prius sẽ có điểm chung nào so với các mẫu xe như Cadillac Escalade, Chevrolet Malibu, Honda Insight hay Porsche Cayenne...??? Câu trả lời là chúng đều có thể được trang bị hệ thống truyền năng lượng dạng "lai", hay còn gọi là " Hybrid " - hệ thống được nhiều người biết đến nhờ "công lao" của chiếc Toyota Prius. Ở thời điểm hiện tại, các loại xe Hybrid đã trở nên phổ biến hơn bao giờ hết, ban đầu chỉ có những loại xe cỡ nhỏ, giờ thì mô hình này đã lan rộng sang cả những loại xe cỡ trung, cỡ lớn, và cả những chiếc SUV to lớn, hầm hố.v.v...

Trong thời đại mà quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra ở mọi nơi trên toàn cầu như ngày nay, nhu cầu về năng lượng là vô cùng to lớn. Chính vì thế, việc tiết kiệm nhiên liệu và năng lượng luôn là yêu cầu hàng đầu được đặt ra cho mỗi quốc gia và mỗi ngành công nghiệp, đặc biệt là ngành công nghiệp ô tô vốn luôn yêu cầu phải thay đổi từng ngày. Giải pháp được đưa ra chính là kết hợp một cách linh hoạt giữa động cơ xăng, động cơ điện và các cơ cấu giúp bảo tồn và chuyển đổi năng lượng một cách hiệu quả.

Tình của mưa



Mưa ơi mưa về làm chi
Cho ai chút nhớ giờ thì mưa đi
Mưa đi gửi lại những gì?
Để ai bỏ lỡ xuân thì đã qua!

Những ngày ân ái mặn mà
Mưa đi có nhớ hay là đã quên
Đời mưa thật lắm lênh đênh
Nay đây mai đó thác ghềnh chuân chuyên

Dẫu rằng ta chẳng có duyên
Nhưng xin mưa hãy đừng quên những ngày
Một lần trót lỡ nắm tay
Trọn đời xin nhớ kiếp này chẳng quên!

Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014

"Học lỏm" những mẹo nấu ăn hay

Mẹo rán không bị bắn dầu, mẹo nấu thịt gà chín đều, mẹo luộc khoai tây không bị xỉn màu, mẹo nấu cơm tơi xốp, mẹo giữ màu cho bông cải trắng...

Mẹo rán không bị bắn dầu

Những mẹo nấu ăn hay

Rắc một ít bột mì lên chảo trước khi chiên thịt sẽ giúp dầu ăn ít bị văng ra ngoài trong quá trình rán.

Mẹo nấu thịt gà chín đều

Khi nấu thịt gà, bạn nên nấu những phần thịt có màu đậm trước, sau đó mới cho những phần thịt có màu nhạt hơn vào. Những phần thịt đậm màu cần nhiều thời gian để chín hơn. Do đó, cho theo thứ tự này sẽ giúp cả hai chín cùng lúc, món ngon sẽ hoàn hảo hơn

Thứ Sáu, 21 tháng 2, 2014

Tặng Em....


Tặng em cả bầu trời
Thêm ngàn sao lấp lánh
Tặng bông hoa có cánh
Đang lung linh trên cành

Tặng em cả màu xanh
Niềm tin và hy vọng
Tặng em ngàn tiếng sóng
Mãi vỗ bến bờ em

Mong ước được tặng em
Những cánh đồng yên ả
Muốn tặng em tất cả
Những ngày dài vui tươi.

Để anh thấy nụ cười
Rạng ngời và hạnh phúc
Tiếng lòng anh rất thật
Anh không nói đùa đâu

Và còn nữa một câu
Đến nhanh nhanh em nhé
Lời yêu thương anh sẻ
Trao tặng hết cho em !^^

Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014

Lựa chọn dây nhảy quang cho hệ thống mạng



Dây nhảy quang và dây hàn quang là hai khái niệm tương đối phổ thông trong ngành cáp quang hiện nay,

như hiện nay tồn tại một thực tế là: "Dây hàn quang là dây nhảy quang cắt ra làm đôi" ??? Điều này có đúng không?, đâu là câu trả lời? mời độc giả xem chi tiết hơn về những khái niệm này trong phần dưới đây.

1. Khái niệm cơ bản

- Dây nhảy quang: dây nhảy quang là một đoạn sợi quang có đường kính thông dụng là 0.9, 2.0, 2.4, 3.0  mm, hai đầu được gắn sẵn đầu nốicáp quang, các đầu nối này có thể là dạng PC, UPC, APC, thuộc chuẩn: SC, ST, FC, LC,MU, E2000,..

- Dây nối quang - pigtaill: Là một đoạn sợi quang có đường kính là 0.9 mm, được gắn 1 đầu với đầu nối quang, đầu còn lại để chờ, nhằm mục đích gắn vào cáp quang.

2. Công dụng

- Dây nhảy quang: dùng để kết nối từ hộp ODF đến thiết bị quang điện hoặc giữa hai ODF với nhau.

- Dây nối quang - Pigtails: dùng để kết nối giữa cáp quang với ODF.

Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

Cơ bản về cáp quang và các đầu nối

Ngày nay, Internet đã trở thành một nhu cầu thiết yếu, giúp mọi người ở khắp nơi trên thế giới có thể giao tiếp, trao đổi, học tập, mua sắm, giải trí dễ dàng, nhanh chóng. Các ứng dụng, dịch vụ trên Internet cũng ngày càng phát triển theo, điều này đòi hỏi tốc độ, băng thông kết nối Internet cao và cáp quang trở thành lựa chọn số một - FTTH (Fiber To Home) là một điển hình. FTTH đáp ứng các dịch vụ luôn đòi hỏi mạng kết nối tốc độ cao như IPTV, hội nghị truyền hình, video trực tuyến, giám sát từ xa IP Camera...

Trước đây, cáp quang chỉ dùng để kết nối các đường trục chính của quốc gia, nhà cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp lớn vì chi phí khá cao. Nhưng hiện nay, cáp quang được sử dụng khá rộng rãi ở các doanh nghiệp vừa, nhỏ, các trường đại học và người sử dụng thông thường. Bài viết giới thiệu cơ bản về cáp quang và các đầu nối, giúp bạn đọc hiểu được thông số kỹ thuật trên các tài liệu, thông tin sản phẩm quang.

Cáp quang dùng ánh sáng truyền dẫn tín hiệu, do đó ít suy hao và thường được dùng cho kết nối khoảng cách xa. Trong khi cáp đồng sử dụng dòng điện để truyền tín hiệu, dễ bị suy hao trong quá trình truyền và có khoảng cách kết nối ngắn hơn.

Sợi cáp quang được cấu tạo từ ba thành phần chính: lõi (core), lớp phản xạ ánh sáng (cladding), lớp vỏ bảo vệ chính (primary coating hay còn gọi coating, primary buffer). Core được làm bằng sợi thủy tinh hoặc plastic dùng truyền dẫn ánh sáng. Bao bọc core là cladding - lớp thủy tinh hay plastic - nhằm bảo vệ và phản xạ ánh sáng trở lại core. Primary coating là lớp vỏ nhựa PVC giúp bảo vệ core và cladding không bị bụi, ẩm, trầy xước. Hai loại cáp quang phổ biến là GOF (Glass Optical Fiber) - cáp quang làm bằng thuỷ tinh và POF (Plastic Optical Fiber) - cáp quang làm bằng plastic. POF có đường kính core khá lớn khoảng 1mm, sử dụng cho truyền dẫn tín hiệu khoảng cách ngắn, mạng tốc độ thấp. Trên các tài liệu kỹ thuật, bạn thường thấy cáp quang GOF ghi các thông số 9/125µm, 50/125µm hay 62,5/125µm, đây là đường kính của core/cladding; còn primary coating có đường kính mặc định là 250µm. Hình 1











Hình 1






Cách phân biệt converter quang Singlemode và multimode, SC/PC và LC/PC

 Phần 1: Đầu nối quang

Đầu nối quang gồm nhiều thành phần kết hợp lại với nhau, có nhiều kiểu đầu nối quang như: SC/PC, ST/UPC, FC/UPC, SC/APC… nhưng chúng ta chỉ quan tâm đến hai thành phần là kiểu đầu nối SC, ST, FC, LC, E2000, DIN và điểm tiếp xúc PC, UPC, APC.

1. Kiểu đầu nối quang:

SC connector; ST connector; FC connector ; LC connector; E2000 connector, DIN connector là các kiểu đầu nối quang có hình dạng: vuông, tròn…
Hình 1: Các kiểu đầu nối quang - Connector

Bên trong đầu nối là Ferrule, giúp bảo vệ và giữ thẳng sơi cáp quang. Ferrule được làm bằng thủy tinh, kim loại, nhựa plastic hoặc gốm. Trong đó gốm là chất liệu tốt nhất.
Hình 2: Cấu tạo Ferrule

Đỉnh của Ferrule được làm nhẵn giúp đảm bảo chỗ ghép nối có ít ánh sáng bị mất hoặc bị phản xạ nhất, với ba dạng điểm tiếp xúc chính: PC, UPC, APC.

2. Điểm tiếp xúc:

PC: Physical Contact - được vạt cong, sử dụng với các kiểu đầu nối FC, SC, ST. Dạng PC có giá trị suy hao phản xạ (Optical return loss) là 40 dB.
Hình 3: Dạng điểm tiếp xúc PC - Return loss 40dB

UPC : Ultra Physical Contact - được vạt cong như dạng PC nhưng giá trị suy hao thấp hơn dạng PC. Dạng UPC có giá trị suy hao (optical return loss) là 50 dB. Dạng UPC được sử dụng với các kiểu đầu nối FC, SC, ST, DIN, E2000.
Hình 4: Dạng điểm tiếp xúc UPC - Return loss 50dB

APC: Angle Physical Contact - được vạt chéo 8 độ, loại bỏ hầu hết sự phản xạ ánh sáng ở điểm ghép nối và có giá trị suy hao phản xạ (Optical return loss) là 60 dB
Hình 5: Dạng điểm tiếp xúc APC - Return loss 60dB


Phần 2: Dây nhảy quang, dây nối quang

I. Dây nhảy quang - Patch Cord:

1.1. Khái niệm về dây nhảy quang - Patch Cord:
Dây nhảy quang - Patch Cord là một đoạn sợi quang được làm từ dây quang bọc chặt, được gia cường thêm sợi Aramid chịu lực và bọc ngoài bằng lớp vỏ nhựa PVC hoặc LSZH chống cháy.
- Dây nhảy quang chia làm 2 loại: Dây nhảy quang Single Mode và Dây nhảy quang Multi Mode
- Dây nhảy quang có nhiều kích thước 1,5mm; 3mm; 5mm; 10mm; 20mm;...
Dây nhảy quang có đường kính thông dụng là 2.0mm; 3.0mm
- Hai đầu dây nhảy quang được gắn sẵn đầu nối quang kiểu SC connector; ST connector; FC connector; LC connector; E2000 connector; DIN connector… với 3 dạng điểm tiếp xúc: PC – Physical Contal; UPC – Ultra Physical contact; APC – Angle Physical contact.

a) Dây nhảy quang Single Mode:
+ Dây nhảy quang Single Mode Simplex: Sợi đơn, vỏ dây màu vàng, thiết diện thông thường là 2.0mm; 3.0mm, 2 đầu dây được gắn sẵn đầu nối quang.
 
+ Dây nhảy quang Single Mode Duplex: Sợi đôi, vỏ dây màu vàng, thiết diện thông thường là 2.0mm; 3.0mm, 4 đầu dây được gắn sẵn đầu nối quang.
+ Dây nhảy quang Multi Mode Simplex: Sợi đơn, vỏ dây màu cam, thiết diện thông thường là 2.0mm; 3.0mm, 2 đầu dây được gắn sẵn đầu nối quang
+ Dây nhảy quang Multi Mode Duplex: Sợi đôi, vỏ dây màu cam, thiết diện thông thường là 2.0mm; 3.0mm, 4 đầu dây được gắn sẵn đầu nối quang.

1.2. Công dụng của dây nhảy quang:
Dây nhảy quang dùng để đấu nhảy ODF trong tổng đài, kết nối từ hộp hoặc giá phối quang ODF đến thiết bị converter quang điện hoặc giữa hai hộp hoặc giá phối quang ODF với nhau.

II. Dây hàn quang hay còn gọi là dây nối quang – Pigital:

2.1. Khái niện về dây hàn quang – Pigital:
Dây hàn quang, dây nối quang – Pigital là một đoạn sơi quang được làm tư dây quang bọc chặt, được gia cường thêm sợi Aramid chịu lực và bọc ngoài bằng lớp nhựa PVC hoặc LSZH chống cháy.
Dây nối quang - Pigital có 2 loại Single Mode và Multi Mode
Dây có đường kính 0.9mm; 2.0mm; 3.0mm
Một đầu dây nhảy quang được gắn sẵn đầu nối quang kiểu SC connector; ST connector; FC connector; LC connector; E2000 connector; DIN connector… với 3 dạng điểm tiếp xúc: PC – Physical Contal; UPC – Ultra Physical contact; APC – Angle Physical contact. Đầu còn lại để chờ để được hàn nối vào cáp quang.
               

2.2. Công dụng của dây hàn quang – Pigital:
Dây hàn quang, dây nối quang – Pigital được dùng để hàn nối quang trong các hộp, tủ hoặc giá phối quang ODF.

III. So sánh giữa dây nhảy quang và dây hàn quang:
Chỉ tiêu so sánh
Dây  nhảy quang
Dây hàn quang
Công dụng
- Kết nối từ hộp hoặc giá phối quang ODF đến thiết bị converter quang điện
- Kết nối giữa hai hộp hoặc giá phối quang ODF với nhau
- Kết nối giữa cáp quang với hộp hoặc giá phối quang ODF
Số lượng đầu nối quang
tối thiểu 2 đầu nối quang, tối đa 4 đầu nối quang
1 hoặc nhiều đầu nối ở cùng 1 phía
Chiều dài
Tùy theo yêu cầu ứng dụng mà chiều dài khác nhau: 1,5m; 3m; 5m; 10m; 20m…
Thông thường 1,5m

 Ứng dụng dây nhảy quang, dây nối quang

Dây nhảy quang thường được dùng rộng rãi trong các mạng truyền dẫn camera qua cáp quang; mạng truyền hình cáp CATV; hệ thống thông tin quang Fiber Optic Telecommunication System; mạng truy nhập quang Fiber Optic Access Network; mạng nội bộ LAN dùng cáp quang; các mạng truy nhập FTTx, FTTH Fiber to Home vv…
Một số loại phổ biến:
SC/PC to SC/PC, Simplex/Duplex, 5m, Singlemode/Multimode
SC/PC to LC/PC, Simplex/Duplex, 5m, Singlemode/Multimode
FC/PC to SC/PC, Simplex/Duplex, 5m, Singlemode/Multimode

Dây nhảy quang được dịch từ fiber optic pathcord, dây nhảy quang thường được sử dụng để kết nối quang giữa các liên kết mạng quang:

- Kết nối quang giữa các hộp (tủ phối quang) phối quang ODF, 
- Giữa ODF quang với thiết bị quang như converter quang
- Giữa các thiết bị truyền dẫn quang với nhau.

Đặc điểm dây nhảy quang


Dây nhảy quang là một đoạn cáp quang có đường kính từ có khoảng cách từ 3m, 5m, 10m, 15m, 20m, 30m, đã được máy bấm sẵn 2 đầu connector. 
Phân biệt một số loại dây nhảy quang phổ biến như: 
    - Theo chủng loại cáp quang: single-mode hoặc multi-mode
    - Theo số sợi:  sợi đơn hay còn gọi là simplex hoặc sợi đôi hay còn gọi là duplex - nghĩa là 2 sợi dính vào nhau, ngoài ra các trung tâm dữ liệu (data center) hoặc các trung tâm truyền dẫn của nhà cung cấp dịch vụ còn dùng các loại dây nhảy quang 12 sợi, 24 sợi, 48 sợi...
    - Theo đầu kết nối (connector) quang như:  2 đầu SC, 2 đầu LC, 2 đầu FC, 2 đầu  ST, MU, MT-RJ hoặc 1 đầu SC - 1 đầu FC ....

Phần 3: Phân loại cáp quang

1. Cáp quang được phân loại như thế nào?
Cáp quang được chia làm 2 loại như sau: 
a) Multi Mode (cáp quang đa mode): bao gồm:
Multi Mode Stepped index (chiết xuất bước): Lõi lớn (100 micron), các tia tạo xung ánh sáng có thể đi theo nhiều đường khác nhau trong lõi như: đường thẳng, đường zíc zắc… tại điểm đến sẽ nhận các chùm tia riêng lẻ, vì vậy xung dễ bị méo dạng.
Multi Mode graded index (chiết xuất liên tục): Lõi có chỉ số khúc xạ giảm dần từ trong ra ngoài Cladding. Các tia theo đường cong thay vì đường zíc zắc, tại điểm đến sẽ nhận các chùm tia tại điểm hội tụ, vì vậy xung ít bị méo dạng.
  b) Single Mode (Cáp quang đơn mode):
Loại cáp quang Single Mode có lõi nhỏ (≤ 8 micron), hệ số thay đổi khúc xạ thay đổi từ lõi ra Cladding ít hơn cáp quangMulti Mode. Các tia truyền theo phương song song trục, xung nhận được hội tụ tốt, ít méo dạng.
  2. Ứng dụng của cáp quang:
Sử dụng cho truyền tải tín hiệu trong khoảng cách ngắn, bao gồm:
Step index: dùng cho khoảng cách ngắn, phổ biến trong đèn soi trong.
Graded index: dùng trong các mạng LAN

b) Cáp quang Single Mode:
Sử dụng truyền tải dữ liệu cho khoảng cách xa hàng nghìn Km, phổ biến trong các mạng điện thoại, mạng truyền hình cáp, đường kính ≤ 8 micron, tín hiệu truyền xa hàng trăm Km mà không cần khuếch đại.


Cách phân biệt converter quang Singlemode và multimode 

Với khoảng cách giữa 2 điểm cần kết nối  nhỏ hơn 2km thì nên dùng cáp quang multimode, nếu khoảng cách lớn hơn 2km thì dùng cáp singlemode

 Hiện nay có hai loại cáp quang thông dụng là cáp quang singlemode và cáp quang multimode vì vậy cũng có 2 loại converter quang bộ chuyển đổi quang điện tương ứng với từng loại cáp quang này. Dùng cáp quang singlemode hay multimode đều đó phụ thuộc vào yêu cầu của thực tế, cụ thể ở đây là khoảng cách.

Với khoảng cách giữa 2 điểm cần kết nối  nhỏ hơn 2km thì nên dùng cáp quang multimode, nếu khoảng cách lớn hơn 2km thì dùng cáp singlemode

          Thiết bị / module truyền dẫn tín hiệu quang


  Transceiver = Transmitter + Receiver

  Chế độ hoạt động: Multimode/ Single mode

  Bước sóng: 850/ 1300/ 1550 nm

  Đầu nối (connector): SC/LC

  Công suất phát:

-          dBm (Decibel milliwatt) = 10 log (Power (mW) / 1 (mW))

-          0 dBm=1mW

 Độ nhạy thu:

-          Light required for receiver to operate correctly

có thể dùng thiết bị singlemode với cáp multimode hoặc dùng thiết bị multimode với cáp singlemode hay không?

  Dùng thiết bị singlemode với cáp multimodeà OK

  Dùng thiêt bị multimode với cáp singlemode à No
Dùng thiết bị quang multimode với cáp quang singlemode và ngược lại

Nên chọn converter quang bộ chuyển đổi nào? Có cần phải mua thiết bị xuất xứ G7 hay không?

   Converter quang là một thiết bị thông dụng như switch/hub trong mạng nội bộ, converter quang được hàng loạt với cả lô ngàn cái, với 6 năm kinh nghiệm cung cấp thiết bị quang chúng tôi nhận thấy rằng chất lượng của converter quang khá đồng đều, xác suất lỗi rất thấp (được cho là 0.3/1000) , với những thiết bị thông dụng như thế này thì việc yêu cầu một sản phẩm từ G7 là một sự lãnh phí không cần thiết. Tuy nhiên nếu khách hàng cần một converter quang bộ chuyển đổi quang điện để dùng trong những môi trường công nghiệp đặc thù như nhà máy, xí nghiệp hoặc đặt trong những tủ ngoài trời (outdoor cabinet) ... những nơi có điều kiện môi trường, khí hậu khắc nghiệt thì nên quan tâm đến dòng converter quang công nghiệp chứ không phải những dòng converter quang dân dụng (thông dụng). Mặc dù vậy cũng cần lưu ý một số điểm khi chọn mua converter quang bộ chuyển đổi quang điện:
  • Chọn mua thiết bị  từ nhà cung cấp chuyên về  thiết bị và vật tư phụ kiện mạng cáp quang, điều này sẽ có lợi cho khách hàng  trong vấn đề hậu mãi  vì công ty chuyên cung cấp thường xuyên có thiết bị để cho khách hàng mượn khi thiết bị có sự cố và dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt.

  • Là công ty có nhiều năm kinh nghiệm trong việc cung cấp thiết bị  và tư vấn thiết kế mạng cáp quang
 Với những phân tích như trên 

 Hai thiết bị khác bước sóng có thể hoạt động với nhau ?

—  Multi mode: 850 nm

—  Single Mode:

1300 nm: 40 km

1550 nm: 80 km

      Khác bước sóng:

1300 <-> 1310: OK

1300 <-> 1550: No

Công thức tính khoảng cách khi dùng thiết bị quang   


n  Multi Mode

[(Công suất phát độ nhạy thu)  5(Safety Buffer) dBm]   ÷ suy hao dB/km = ____km

n  Single Mode

[(Công suất phát độ nhạy thu)  9(Safety Buffer) dBm]   ÷ suy hao dB/km = ____ km

Suy hao trên cáp:

-           0.4 dB/km ở bước sóng 1310nm

-           0.25 dB/km ở bước sóng 1550nm

n  Ví dụ: Cáp quang Single-mode

–      Công suất phát tối thiểu: -10 dBm

–     Độ nhạy thu tối thiểu: -33 dBm

–     Bước sóng λ=1310nm:

      => Suy hao tối đa = 0.4 dB/km

–     Safety Buffer= 9

Theo công thức: [-10 dBm (công suất phát tối thiểu) -33 dBm (đô nhạy thu tối thiểu)

 - 9(Safety Buffer) dBm] ÷ 0.4 dB/km(suy hao/km) = -10dBm - (-33dBm) - 9dBm ÷ 0.4dB/km = 35 (km)

Vậy thiết bị quang này chạy được khoảng cách tối đa là 35km.

Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014

TÌM HIỂU VỀ CÁP QUANG

Qua các diễn đàn công nghệ thông tin tôi tham gia, tôi nhận thấy một điều là hầu hết các bạn hay thắc mắc đến vấn đề cáp quang, có lẽ các thắc mắc của các bạn cũng phải thôi, vì đối với loại cáp đặc biệt này nếu không làm chuyên về mảng hạ tầng hoặc chuyên về viễn thông sẽ rất khó tìm hiểu thực tế. Bài viết đúc kết từ kinh nghiệm bản thân qua các dự án thi công cáp quang và quá trình nghiên cứu về cáp quang. Mong rằng có thể hổ trợ các bạn trong khâu chọn lựa thiết bị, giải pháp phù hợp.

 

TÌNH TIẾC NUỐI



Kìa gió đùa em tung áo bay
Cù vào từng nét ngọc thơ ngây
Hình như một chút làm em nhột
Mủm mỉm cười duyên thẹn suốt ngày.

Tình như gió dại mải đi sao ?
Chẳng phải đâu em một chút nào
Quanh quẩn choàng lên vai nhỏ đấy
Làm đôi làn tóc chợt lao xao.

Thu về mỗi sớm có lạnh không ?
Mà má em hây cứ ửng hồng ?
Gió trêu mà cứ vờ không biết
Còn trách mây trời mải chạy rông.

Hoa trái vườn thu đang lúc vui
Cùng gió vi vu giữa cuộc đời
Trái bưởi cành cong đang nhún nhảy
Môi hồng,mắt sáng ngợp màu tươi.

Chắc giữa đường quê đang gió mưa ?
Em về ngõ vắng gió đang lùa
Lướt thướt mây buông còn rối cả
Duyên thầm áo mỏng kịp khô chưa ?

Thứ Sáu, 7 tháng 2, 2014

Những tiêu chuẩn đánh giá chất lượng và giá trị của sapphire

Chất lượng và giá trị của Sapphire phụ thuộc vào tổ hợp những tiêu chuẩn sau:

CARAT – TRỌNG LƯỢNG CARAT

Đơn vị đo lường sapphire là carat. 5 carat tương đương với 1 gram.

Trọng lượng carat càng lớn thì viên sapphire càng quý hiếm và sẽ đạt giá trị cao hơn. Hình ảnh phía dưới đây minh họa kích cỡ của những viên sapphire cắt hình oval tương ứng xấp xỉ với trọng lượng carat.



CUT – CÁCH CẮT

- Shape and cut – hình dạng và cách cắt:

Để tận dụng và tối ưu hóa viên đá thô, sapphire được cắt thành nhiều hình thù đa dạng giống như hình ảnh minh họa dưới đây:

- Sơ lược:

Cách cắt biểu hiện sự chính xác của các góc độ, tỉ lệ, tính đối xứng và độ bóng của viên sapphire. Nó ảnh hưởng lớn tới việc ánh sáng chiếu qua viên sapphire, và nó sẽ sáng chói như thế nào.

Thứ Hai, 3 tháng 2, 2014

Xóa bỏ, chặn quảng cáo trên KMPlayer

KMPlayer là phần mềm nghe nhạc và giải trí tốt nhất hiện nay. Gần đây, phiên bản mới của KMPlayer thường đi kèm với mẩu quảng cảo những video được xem nhiều nhất trên Internet. Sẽ rất mất thời gian nếu bạn cứ phải tắt những mẫu quảng cáo này đi mặc dù nếu để như vậy vẫn xem được video nhưng lại tốn không gian xem quá nhiều.

CÁCH XÓA BỎ QUẢNG CÁO TRÊN KMPLAYER

Bước 1: Mở file Host bằng Notepad (bạn có thể tham khảo trong bài viết sửa file Host).

Bước 2: Thêm dòng địa chỉ 127.0.0.1 player.kmpmedia.net ở cuối file Host và lưu lại

xoa quang cao tren kmplayer