Thứ Sáu, 20 tháng 9, 2013

Bàn luận về LSA type và area type trong OSPF

1. OSPF Packet Types
• 1. Hello.
• 2. Link State Database Description (LSDB).
• 3. Link State Request (LSR).
• 4. Link State Update (LSU): khi xét trong multi-area được chia làm 7 kiểu.
• 5. Link State Acknownledgement (LSA).


1.1. Multi-Area: Link State Update được chia làm 7 kiểu.
• Kiểu 1, 2: chỉ được tạo và gửi giữa các router trong một area, trong bảng định tuyến là chữ “O”:
o Kiểu 1: router link entry.
o Kiểu 2: network link entry (được tạo ra bởi DR).
• Kiểu 3, 4 – summary link entry: được tạo ra bởi ABR Router, trong bảng định tuyến là chữ “O IA”:
o Kiểu 3: ABR Router gửi thông tin summary về link state của area này cho area khác thông qua backbone area (area 0).
o Kiểu 4:
 ABR Router gửi thông tin về ASBR (nếu có) của area này cho area khác thông qua backbone area (area 0) nhưng lưu ý Stubby Area và Totally Stubby Area không nhận kiểu 4 này.
 Thông tin về ASBR: Router ID của ASBR Router chứ không phải về các thông tin network mà ASBR Router biết.


• Kiểu 5: autonomous system external link entry, được tạo ra bởi ASBR Router:
o Miêu tả tuyến đường của các AS khác (muốn đến AS khác thì phải đi qua ASBR), gửi đến toàn bộ OSPF Router trong area có ASBR Router, sau đó được chuyển đến các area khác thông qua ABR Router (Nhớ là các ABR Router khi biết thông tin về ASBR Router sẽ gửi kiểu 4).
o Lưu ý Stubby Area và Totally Stubby Area không nhận kiểu 5.
o Trong bảng định tuyến là chữ “O E1” – có giá trị cost được cấu hình hoặc “O E2” – mặc định có giá trị cost bằng 20.
Một vấn đề cần lưu ý ở đây là các router thuộc Stubby Area hay Totally Stubby Area không cần nhận thông tin kiểu 4 và kiểu 5, chỉ cần cấu hình đường default route -> giảm database cho router. Các router thuộc các area khác phải nhận được cả kiểu 4 và kiểu 5 mới có đủ thông tin để đến được các network thuộc các AS khác
• Kiểu 6: multicast OSPF, Cisco không hỗ trợ.
• Kiểu 7: autonomous system external link entry, được tạo bởi ASBR Router, trong bảng định tuyến là chữ “N1” hoặc “N2”:
o Chính là kiểu 5 “đặc biệt” khi ASBR thuộc NSSA (Not So Stubby Area),
o Kiểu 7 chỉ có trong NSSA, miêu tả tuyến đường kết nối đến AS khác và khi chuyển sang area khác thì phải qua ABR và được ABR chuyển đổi thành kiểu 5.


2. OSPF Area Types
2.1. Standard Area
2.2. Backbone Area (transit area)
2.3. Stub Area: không nhận thông tin kiểu 4, 5
• Chỉ có một ABR Router duy nhất.
• Không có ASBR Router.
• Không nhận thông tin kiểu 4 (cung cấp thông tin về ASBR Router), kiểu 5 (cung cấp thông tin về các tuyến đường của các AS khác, ví dụ redistribute static). Nếu cần tuyến đường ra khỏi Stub Area thì sử dụng default-route.
• ABR sẽ tự động đẩy thông tin default-route có cost bằng 1 vào Stub Area thông qua LSA 3. Thông tin default-route chỉ “gateway” chính là ABR.
• Các internal router của Stub Area chỉ nhận được Inter-area OSPF route và default-route chỉ đến ABR, không nhận được external route (route của các AS khác, ví dụ redistribute static) -> khi external route thay đổi sẽ không ảnh hưởng đến routing table của internal router trong Stub Area. Như vậy:
o Thông tin LSA 3 được sử dụng để đến các network thuộc các area khác
o default-route được sử dụng khi cần phải đến các network thuộc các external route (các route học được từ bên ngoài OSPF domain).
• Cấu hình: trên cả ABR và Internal Router (all routers)
router ospf process-id
area area-id stub

2.4. Totally Stubby Area: không nhận thông tin kiểu 3, 4, 5
• Riêng của Cisco.
• Có đầy đủ thuộc tính của Stubby Area: không nhận thông tin kiểu 4 và kiểu 5.
• Không có ASBR.
• Không nhận summary route miêu tả link state database của các area khác (không nhận kiểu 3) ngoại trừ thông tin về default-route.
• Như vậy, default-route được sử dụng khi cần phải đến các network thuộc area khác hoặc thuộc external route (AS khác).
• Cấu hình:
o Internal Router: area area-id stub
o ABR: area area-id stub no-summary


2.5. Not-So-Stubby-Area (NSSA):
• Stubby Area nhưng có ASBR Router (có thông tin về các tuyến đường của AS khác – thông tin định tuyến non-OSPF).
• Lúc này thông tin về các tuyến đường của AS khác được gửi trong NSSA là kiểu 7 (kiểu 5 đặc biệt), khi kiểu 7 được gửi sang các area khác thông qua ABR Router thì được chuyển đổi thành kiểu 5 (Chắc là kiểu 4 vẫn được ABR của NSSA tạo ra để gửi thông tin về ASBR có trong NSSA cho các router ở các area khác biết).
• ASBR không nhận external route từ ABR.
• NSSA được chia làm 2 loại:
o NSSA Stubby Area: ABR không đẩy default-route vào, vì lúc này không cần đường default-route để đến external route (external route có sẵn trong NSSA). Thông tin để đến các network thuộc các area khác vẫn được đẩy vào thông qua LSA 3 của ABR (đây chỉ là Stub Area). Vậy thì để đến các external network KHÁC nữa thì đi theo đường nào ?-> phải cấu hình lệnh area 1 nssa default-informaton originate always trên ABR của NSSA Stubby Areas.
o NSSA Totally Stubby Area: ABR tự động đẩy default-route vào, đường default-route dùng để đến các network thuộc area khác và các external network KHÁC nữa ?.
• Cấu hình:
o NSSA Stubby Area:
 area area-id nssa -> all routers.
 ABR cấu hình thêm: area area-id nssa default-information originate always
o NSSA Totally Stubby Ares:
 Internal Router: area area-id nssa
 ASBR: area area-id nssa no-sunmmary

 

0 nhận xét:

Đăng nhận xét