Thứ Ba, 25 tháng 6, 2013

Tìm hiểu về Snooping và cách cấu hình IGMP Snooping full

Trong nội dung của toàn bộ các bài viết này sẽ giới thiệu đến các bạn phương pháp để cấu hình Internet Group Management Protocol (IGMP) snooping trên Catalyst Switch 2960, bao gồm cả một ứng dụng của IGMP snooping cục bộ, Multicast VLAN Registration (MVR). Và bài viết này cũng bao gồm những thủ tục cần thiết để có thể điều khiển các thành viên nhóm bằng cách sử dụng IGMP filtering và những thủ tục để cấu hình IGMP throttling.

- Bài viết về IGMP Snooping và MVP sẽ bao gồm những phần sau:
+ Phần I: Tìm hiểu về IGMP Snooping
+ Phần II: Cấu hình IGMP Snooping
+ Phần III: Hiển thị thông tin IGMP Snooping
+ Phần IV: Tìm hiểu về Multicast VLAN Registration
+ Phần V: Cấu hình MVR
+ Phần VI: Hiển thị thông tin cấu hình MVR
+ Phần VII: Cấu hình IGMP Filtering và Throttling
+ Phần VIII: Hiển thị thông tin cấu hình IGMP Filtering và Throttling

Phần I - Tìm hiểu về IGMP Snooping


- Switc Layer 2 có thể sử dụng IGMP snooping để yêu cầu flooding các lưu lượng dữ liệu multicast bằng cách cấu hình các interface layer 2 của switch, vì vậy lưu lượng multicast sẽ được chuyển duy nhất thông qua những interface có liên quan đến các thiết bị IP multicast. IGMP snooping cần các switch layer 2 để tìm hiểu về quá trình truyền thông tin IGMP giữa các máy trạm và các router, ngoài ra còn lưu giữ những thông tin để kiểm tra về các nhóm multicast và các port thành viên. Khi một switch nhận được một bản báo cáo IGMP từ một máy trạm có liên quan đến một nhóm multicast, thì switch đó sẽ thêm chỉ số port của máy trạm đó vào trong bảng forwarding; Khi switch đó nhận một thông điệp IGMP Leave Group từ một máy trạm, thì switch đó sẽ hủy thông tin của port mà host đó đang gắn vào ra khỏi bảng forwarding. Theo chu kỳ nếu một switch không nhận được các bản báo cáo IGMP membership từ các máy trạm trong nhóm multicast thì switch cũng sẽ thực hiện việc xóa toàn bộ thông tin trong bảng forwarding.

- Các router multicast sẽ gửi các thông điệp yêu cầu thông tin cần thiết cho tất cả các VLAN theo chu kỳ. Tất cả các máy trạm quan tâm đến những lưu lượng multicast này thì sẽ gửi các thông tin yêu cầu ra nhập và sẽ được thêm vào trong bảng forwarding. Switch sẽ tạo một bảng forwarding cho mỗi một VLAN, trong IGMP snooping IP multicast đều có một bảng forwarding cho mỗi một nhóm từ đó switch có thể nhận được một IGMP yêu cầu thông tin ra nhập.
- Switch có khả năng hỗ trợ các nhóm IP multicast dựa trên cơ chế bridging, hay đúng hơn là dựa trên các thông tin về địa chỉ MAC. Với các nhóm multicast dựa trên địa chỉ MAC, nếu một địa chỉ IP đã được cấu hình để chuyển đổi sang địa chỉ MAC hoặc địa chỉ MAC multicast (nằm trong dải 224.0.0.xxx), thì câu lệnh sẽ bị lỗi. Bởi vì switch sử dụng các nhóm IP multicast, vì vậy sẽ không có địa chỉ nào được dùng để thay thế.

- Các nhóm IP multicast được học một cách tự động thông qua IGMP snooping. Tuy nhiên, bạn có thể cấu hình tĩnh các nhóm multicast này bằng cách sử dụng câu lệnh: ip igmp snooping vlan vlan-id static ip_address interface interface-id ở chế độ global configuration. Nếu bạn chỉ định các thành viên trong một nhóm multicast nào đó bằng phương pháp tĩnh, thì những thông số cấu hình đó sẽ được thay thế một cách tự động bởi IGMP snooping. Danh sách các thành viên trong nhóm Multicast có thể chứa cả hai thông số cấu hình do: người dùng định nghĩa và IGMP snooping tự động học.

- Bạn có thể cấu hình một lời yêu cầu của IGMP snooping để hỗ trợ IGMP snooping trong các subnet mà không cần đến các interface multicast bởi vì lưu lượng multicast không cần phải được định tuyến. 

- Nếu một port spanning-tree, một port group, hoặc một VLAN ID có sự thay đổi, thì các nhóm multicast IGMP snooping-learned từ chính port này trên VLAN đó sẽ bị xóa.

- Quá trình tìm hiểu về IGMP các bạn có thể tìm hiểu theo các chủ đề sau:
    + Các phiên bản của IGMP
    + Quá trình join vào một Multicast Group 
    + Quá trình di chuyển khỏi một nhóm Multicast
    + Immediate Leave 
    + IGMP Configurable-Leave Timer
    + IGMP Report Suppressoin.

1. Các phiên bản của IGMP.

- Các switch layer 2 có khả năng hỗ trợ IGMP version 1, IGMP version 2, và IGMP version 3. Các phiên bản IGMP có thể cùng hoạt động trên một switch. Ví dụ, nếu IGMP snooping đã được enable trên một switch chạy IGMP version 2 và switch đó nhận một bản báo cáo IGMP version 3 từ một máy trạm, thì switch đó vẫn có thể chuyển bản báo cáo về IGMP version 3 này đến các router trong nhóm multicast.
- Một switch chạy IGMP version 3 có khả năng hỗ trợ Basic IGMPv3 Snooping Support (BISS), ngoài ra cũng có khả năng hỗ trợ cho các tính năng của IGMPv1 và IGMPv2. BISS yêu cầu flooding các lưu lượng multicast khi mạng của bạn có chứa các máy trạm chạy IGMPv3. Mặt khác BISS cũng yêu cầu những lưu lượng này cũng phải được flooding ra các port có chứa những máy trạm IGMPv1 và IGMPv2.
- Một switch chạy IGMPv3 có thể nhận các thông điệp đến và chuyển những thông điệp này cho một thiết bị đang chạy chức năng Source Specific Multicast (SSM). Để có thể tìm hiểu sâu hơn về source-specific multicast với IGMPv3 và IGMP các bạn có thể tham khảo bằng đường link sau: " http://www.cisco.com/en/US/products/sw/iosswrel/ps1834/products_feature_guide09186a008008048a.html "

2. Quá trình join vào một Multicast Group 

- Khi một máy đã kết nối trực tiếp vào một port của switch muốn join vào một nhóm IP multicast và máy đó đang chạy IGMP version 2, thì nó sẽ gửi một thông điệp unsolicited IGMP join, và chỉ rõ nhóm IP multicast để join vào.

- Như một sự lựa chọn, khi switch nhận một yêu cầu từ một router, thì nó sẽ chuyển yêu cầu đến tất cả các port trong VLAN. Các máy chạy IGMP version 1 hoặc version 2 muốn được join vào nhóm multicast thì sẽ trả lời bằng cách gửi một thông điệp ra nhập đến switch. Bộ xử lý của switch sẽ tạo ra một bảng multicast forwarding-table cho nhóm này nếu bảng đó chưa có trên switch. Bộ xử lý cũng thêm các interface vào bảng forwarding-table, và các interface này là các interface đã nhận các thông điệp ra nhập từ các máy trạm. Các máy trạm thực hiện việc liên kết với các interface đã nhận các lưu lượng multicast cho nhóm multicast này. Các bạn có thể tham khảo trong hình 1.1

hình 1.1



- Router A gửi một yêu cầu đến switch, lập tức switch chuyển yêu cầu này đến các port từ 2 đến 5, và tất cả các port là thành viên của cùng một vlan. Host 1 muốn gia nhập vào nhóm multicast 224.1.2.3 và thực hiện quảng bá một bản báo cáo IGMP membership đến toàn bộ nhóm này. Bộ xử lý của switch sử dụng thông tin trong bản báo cáo IGMP để cấu hình bảng forwarding-table, như hình 1.2, bảng này bao gồm các port đang kết nối trực tiếp đến Host 1 và Router.

hình 1.2 


- Phần cứng của switch có thể phân biệt thông tin IGMP trong các gói tin của một nhóm multicast. Những thông tin trong bảng fowarding sẽ nói cho bộ phận switching engine phải gửi các frames đến địa chỉ 224.1.2.3 chứ không phải là các gói tin IGMP đến router và đến các máy trạm có thể gia nhập vào trong nhóm.

- Nếu các máy khác (cho ví dụ: Host 4) gửi một thông điệp unsolicited IGMP join cho cùng một nhóm (Hình 1.3), thì bộ xử lý của switch sẽ nhận thông điệp đó và thêm chỉ port của Host 4 vào trong bảng forwarding table: xem hình 1.4. Chú ý rằng, bởi vì bảng forwarding table trực tiếp chuyển thông điệp IGMP duy nhất đến bộ xử lý, nên thông điệp sẽ không được flood đến các port khác của switch. Mọi lưu lượng multicast khác sẽ được chuyển đến các thiết bị trong nhóm multicast nhưng không được chuyển đến bộ xử lý (CPU).

hình 1.3


hình 1.4



3. Quá trình di chuyển khỏi một Multicast Group.

- Router sẽ gửi một gói tin yêu cầu tác động đến toàn bộ nhóm multicast theo chu kỳ, và switch sẽ chuyển những yêu cầu này thông qua tất cả các port trong một VLAN. Các máy trạm sẽ phải chịu trách nhiệm trả lời gói tin yêu cầu này. Nếu một máy nào đó trong VLAN không nhận được lưu lượng multicast, thì router sẽ tiếp tục chuyển những lưu lượng multicast này đến VLAN. Switch sẽ chuyển những lưu lượng multicast này đến các máy đang trong trạng thái lắng nghe ở trong bảng forwarding table.

- Khi một máy nào đó muốn rời khỏi một nhóm multicast, máy đó có thể im lặng trong khi di chuyển, hoặc máy đó có thể gửi một thông điệp để thông báo rằng mình rời khỏi nhóm multicast này. Khi một switch nhận được một thông điệp yêu cầu rời khỏi nhóm từ một máy nào đó, thì switch đó sẽ gửi một yêu cầu group-specific để học máy đó đang kết nối trực tiếp vào một interface. Sau đó, switch này sẽ cập nhật bảng forwarding table cho nhóm MAC vì vậy duy nhất những máy đang nhận những lưu lượng multicast cho nhóm này sẽ được ở trạng thái lắng nghe trong bảng forwarding table. Nếu router không nhận được một bản báo cáo nào từ một VLAN, thì nó sẽ hủy nhóm của VLAN này từ IGMP cache. 

4. Immediate Leave

- Immediate Leave là tính năng duy nhất được hỗ trợ trên các máy chạy IGMP version 2.

- Switch sử dụng IGMP snooping Immediate Leave để di chuyển các interface khỏi bảng forwarding table, với điều kiện các interface này đã gửi một thông điệp yêu cầu dời khỏi nhóm mà không cần đến việc switch phải gửi một yêu cầu group-specific đến những interface đó. Các interface nằm trong VLAN sẽ được xóa khỏi multicast tree của nhóm multicast đặc biệt, Immediate Leave đảm bảo việc quản lý tối ưu băng thông cho tất cả các máy trạm trên một switch trong mạng, khi mà có nhiều nhóm multicast đồng thời cùng sử dụng trong một thời điểm.

- Chú ý: Bạn sẽ chỉ sử dụng tính năng Immediate Leave trên những VLAN mà ở đó chỉ có duy nhất một máy được kết nối trực tiếp vào mỗi port của switch. Nếu Immediate Leave được enable trên những VLAN mà ở đó có nhiều hơn một máy trạm kết nối vào một port của switch, thì một vài máy trạm sẽ phải bị drop một cách ngẫu nhiên. 

5. IGMP Configurable-Leave Timer.

- Bạn có thể cấu hình thời gian để một switch sẽ chờ sau gửi đi một yêu cầu group-specific đến tất cả các máy trạm trong nhóm multicast để xác định xem nếu các máy trạm đó vẫn quan tâm đến các lưu lượng truyền đến nhóm multicast đó. Thời gian trả lời của gói tin IGMP leave có thể được cấu hình từ 100 đến 5000 milliseconds. Tham số thời gian này có thể cấu hình ở một trong hai chế độ: global configuration hoặc trên một VLAN. Khi trong VLAN cấu hình tham số thời gian yêu cầu dời khỏi nhóm thì tham số này sẽ thay thế cho tham số thời gian được cấu hình ở chế độ global configuration.

6. IGMP Report Suppression.

- Chú ý: IGMP Report Suppression: chỉ được hỗ trợ duy nhất khi các yêu cầu multicast có các bản báo cào của IGMPv1 và IGMPv2. Tính năng này không được hỗ trợ khi các yêu cầu này có chứa các bản báo cáo IGMPv3.

- Các switch sử dụng IGMP report suppression để chuyển duy nhất một IGMP report trên một router multicast đến các thiết bị multicast. Khi IGMP router suppression đã được enable (theo mặc định), thì switch sẽ gửi IGMP report đầu tiên từ tất cả các máy trạm của một nhóm đến tất cả các router multicast. Switch sẽ không gửi những IGMP report còn lại của một nhóm cho tất cả các router multicast. Tính năng này sẽ giúp ngăn ngừa được việc trùng lặp các report từ thiết bị gửi đến các thiết bị multicast.

- Nếu các router multicast yêu cầu bao gồm duy nhất duy nhất các report của IGMPv1 và IGMPv2, thì switch sẽ chuyển duy nhất các report IGMPv1 và IGMPv2 đầu tiên từ tất cả các máy trạm của nhóm multicast cho tất cả các router trong nhóm multicast.

- Nếu các router multicast yêu cầu bao gồm các report của IGMPv3, thì switch sẽ chuyển tất cả các report IGMPv1, IGMPv2 và IGMPv3 của nhóm multicast này đến tất cả các thiết bị multicast.

- Nếu bạn disable IGMP Report Suppression, thì tất cả các IGMP report sẽ được chuyển đến tất cả các router multicast.

Những kiến thức trong phần I - Tìm hiểu về IGMP Snooping đã kết thúc với chủ đề: IGMP Report Suppression được cấu hình trên các thiết bị multicast, để giúp các thiết bị multicast có thể điều khiển được các report của IGMP. Trong phần II - Cấu hình IGMP của bài viết tiếp theo các bạn sẽ được giới thiệu về phương pháp triển khai IGMP Snooping trên các switch layer 2.


Phần II: Cấu hình IGMP Snooping


- IGMP Snooping cho phép các switch có thể kiểm tra được các gói tin IGMP và quyết định chuyển mạch các gói tin đó dựa vào nội dung của chúng. Trong phần cấu hình về IGMP Snooping này sẽ bao gồm các chủ đề sau:

    + Cấu hình IGMP Snooping mặc định
    + Enable hoặc Diable IGMP Snooping
    + Cài đặt các phương thức hoạt động của Snooping.
    + Cấu hình một Multicast Router Port.
    + Cấu hình tĩnh một Host để Join vào một Nhóm.
    + Enable IGMP Immediate Leave.
    + Cấu hình IGMP Leave Timer
    + Cấu hình IGMP Snooping Querier.
    + Disable IGMP Report Suppression.

1. Cấu hình IGMP Snooping mặc định
- Bảng 2.1 dưới sẽ hiển thị các thông số mặc định của IGMP Snooping.

Bảng 2.1



2. Enable hoặc Disable IGMP Snooping.

- Theo mặc định, IGMP Snooping được enable ở chế độ global configuration trên các switch. Khi enable hoặc disable IGMP Snooping ở chế độ global, thì nó cũng sẽ bị enable hoặc disable trên tất cả các interface vlan đan tồn tại trên switch. IGMP Snooping mặc định được enable trên tất cả các Vlan, nhưng nó cũng có thể cấu hình để enable hoặc disable trên từng Vlan riêng biệt. 
- Khi bạn cấu hình các thông số của IGMP Snooping ở chế độ global configuration thì các tham số đó sẽ được thay thế hoàn toàn cho các tham số được cấu hình trong các VLAN. Nếu IGMP Snooping bị disable ở chế độ global configuration, thì bạn không thể enable IGMP Snooping trong chế độ VLAN. Nếu bạn enable IGMP Snooping ở chế độ global configuration, thì bạn có thể enable hoặc disable IGMP Snooping trên VLAN.
- Bắt đầu cấu hình ở chế độ Privileged EXEC, các bạn thực hiện tuần tực theo các bước sau để enable IGMP Snooping ở chế độ global configuration:

Example:
Switch_VNE# configure terminal
Switch_VNE(config)# ip igmp snooping
Switch_VNE(config)# end
Switch_VNE# copy running-config startup-config

- Để disable IGMP Snooping trên tất cả các interface VLAN, thì các bạn có thể sử dụng câu lệnh: no ip igmp snooping ở chế độ global configuration.

- Để enable IGMP Snooping trên một interface VLAN, các bạn có thể thực hiện theo các bước sau:

Example:
Switch_VNE# configuration terminal
Switch_VNE(config)# ip igmp snooping vlan 2
Switch_VNE(config)# end
Switch_VNE# copy running-config startup-config

- Để disable IGMP Snooping trên một VLAN interface, sử dụng câu lệnh no ip igmp snooping vlan vlan-id ở chế độ global configuration.

3. Cài đặt các phương thức hoạt động của Snooping.
- Các port của router có khả năng hỗ trợ multicast sẽ được thêm vào trong bảng forwarding table của mọi thiết bị switch layer 2 khi chạy multicast. Switch sẽ học những port đó thông qua một trong những phương thức sau:
    + Khám phá trên các yêu cầu của IGMP, các gói tin PIM (Protocol Independent Multicast), và các gói tin của DVMRP (Distance Vector Multicast Routing Protocol).
    + Lắng nghe các gói tin CGMP (Cisco Group Management Protocol) từ những router khác.
    + Kết nối một port của router chạy multicast với câu lệnh: ip igmp snooping mrouter ở chế độ global configuration.
- Bạn có thể cấu hình switch để dò tìm dựa trên các gói tin IGMP yêu cầu và các gói tin PIM/DVMRP hoặc để lắng nghe CGMP self-join hoặc các gói tin proxy-join. Theo mặc đinh, switch sẽ dò tìm dựa vào các gói tin PIM/DVMRP trên tất cả các VLAN. Để học được thông tin các port của router chạy multicast thông duy nhất các gói tin CGMP, thì sử dụng câu lệnh ip igmp snooping vlan vlan-id mrouter learn cgmp ở chế độ global configuration. Khi câu lệnh này được thực thi trên router, thì router sẽ chỉ lắng nghe duy nhất các gói tin CGMP self-join và CGMP proxy-join và sẽ bỏ qua các gói tin CGMP khác. Để học thông tin các port của router chạy multicast thông qua duy nhất các gói tin PIM-DVMRP, thì sử dụng câu lệnh: ip igmp snooping vlan vlan-id mrouter learn pim-dvmrp ở chế độ global configuration.
- Bắt đầu từ chế độ Privileged EXEC của switch, thực hiện các bước sau để sửa đổi lại phương thức hoạt động của IGMP Snooping:

Example:
Switch_VNE# configure terminal
Switch_VNE(config)# ip igmp snooping vlan 1 mrouter learn cgmp
Switch_VNE(config)# end
Switch_VNE# show ip igmp snooping
Switch_VNE# copy run start

- Để trở về phương thức học mặc định, sử dụng câu lệnh no ip igmp snooping vlan vlan-id mrouter learn cgmp ở chế độ global configuration.

4. Cấu hình một Multicast Router Port.
- Để thêm một multicast router port (thêm một kết nối tĩnh đến một multicast router), sử dụng câu lệnh: ip igmp snooping vlan mrouter ở chế độ global configuration trên switch.
- Bắt đầu từ chế độ Privileged EXEC của switch, thực hiện những thao tác cơ bản sau để enable một kết nối tĩnh đến một multicast router:

example:
Switch_VNE# configure terminal
Switch_VNE(config)# ip igmp snooping vlan 2 mrouter interface gigabitethernet 0/2
Switch_VNE(config)# end
Switch_VNE# show ip igmp snooping mrouter vlan 2
Switch_VNE# copy run start

- Để hủy bỏ thông tin một port của router chạy multicast khỏi VLAN, sử dụng câu lệnh: no ip igmp snooping vlan vlan-id mrouter interface interface-id ở chế độ global configuration.

5. Cấu hình tĩnh một Host để join vào một nhóm.
- Các host hoặc các port layer 2 thông thường sẽ tự động join vào một nhóm multicast nào đó, nhưng bạn cũng có thể cấu hình tĩnh để thêm một host trên một interface.
- Bắt đầu ở chế độ privileged EXEC của switch, các bạn thực hiện các bước sau để cấu hình một port layer 2 trở thành một thành viên của một nhóm multicast:

example: 
Switch_VNE# configure terminal
Switch_VNE(config)# ip igmp snooping vlan 100 static 224.2.4.2 interface gigabitethernet 0/1
Switch_VNE(config)# end
Switch_VNE# show ip igmp snooping groups
Switch_VNE# copy run start

- Để hủy một port nào đó khỏi một nhóm multicast, sử dụng câu lệnh: no ip igmp snooping vlan vlan-id static mac-address interface interface-id ở chế độ global configuration.

6. Enable IGMP Immediate Leave.
- Khi bạn enable IGMP Immediate Leave, thì switch sẽ ngay lập tức hủy bỏ một port khỏi bảng forwarding table khi switch đó nhận được một thông điệp IGMPv2 leave trên port đó. Bạn sẽ sử dụng tính năng Immediate-Leave duy nhất khi một thiết bị nhận có mặt trên tất cả các port trong một VLAN.
- Chú ý: Immdiate Leave chỉ được hỗ trợ duy nhất trên các thiết bị chạy IGMPv2.
- Các bước cần thực hiện để enable IGMP Immediate leave:

example:
Switch_VNE# configure terminal
Switch_VNE(config)# ip igmp snooping vlan 120 immediate-leave
Switch_VNE(config)# end
Switch_VNE# show ip igmp snooping vlan 120
Switch_VNE# copy run start

- Để diable IGMP Immediate Leave trên một VLAN, sử dụng câu lệnh no ip igmp snooping vlan vlan-id immediate-leave ở chế độ global configuration.

7. Cấu hình IGMP Leave Timer.
- Dưới đây là những hướng dẫn các bạn có thể làm theo khi cấu hình IGMP leave timer:
    + Bạn có thể cấu hình leave time ở chế độ global configuration hoặc trên một vlan.
    + Cấu hìn leave time trên một vlan thì tham số này sẽ được thay thế tham số cấu hình ở global.
    + Theo mặc định thì leave time là 1000 milliseconds.
    + Cấu hình IGMP Leave time chỉ hỗ trợ duy nhất trên những thiết bị đang chạy IGMP version 2.
    + Trên thực tế leave latency trong một hệ thống mạng là thường được dùng để cấu hình leave time. Tuy nhiên, leave time sẽ phải thay đổi liên tục theo thời gian cấu hình, phụ thuộc vào điều kiện tải thời gian thực của CPU, độ trễ của mạng và kích thước của lưu lượng dữ liệu được gửi thông qua interface.
- Bắt đầu từ chế độ privileged EXEC, các bước tiếp theo sẽ được thực hiện để cấu hình IGMP configurable-leave timer:

example:
Switch_VNE# configure terminal
Switch_VNE(config)# ip igmp snooping last-member-query-interval 2000
Switch_VNE(config)# ip igmp snooping vlan 50 last-member-query-interval 3000
Switch_VNE(config)# end
Switch_VNE# show ip igmp snooping 
Switch_VNE# copy run start

- Để khởi tạo lại giá trị IGMP leave timer trở về mặc định, sử dụng câu lệnh: no ip igmp snooping last-member-query-interval ở chế độ global configuration.
- Để hủy bỏ thông tin cài đặt IGMP leave-time trên một vlan, sử dụng câu lệnh: no ip igmp snooping vlan vlan-id last-member-query-interval ở chế độ global configuration.

8. Cấu hình IGMP Snooping Querier

- Dưới đây là những hướng dẫn cấu hình khi các bạn triển khai cấu hình IGMP Snooping querier:
    + Cấu hình VLAN ở chế độ global configuration.
    + Cấu hình một địa chỉ IP cho một vlan interface. Khi được enable, thì IGMP snooping querier sử dụng địa chỉ IP này như một địa chỉ nguồn yêu cầu.
    + Nếu không có địa chỉ IP nào được cấu hình trên VLAN interface, thì IGMP Snooping querier sẽ cố gắng để sử dụng địa chỉ IP được cấu hình ở chế độ global configuration cho IGMP querier. Nếu không có địa chỉ IP global được chỉ định, thì IGMP querier sẽ cố gắng sử dụng địa chỉ IP VLAN switch virtual interface (SVI) (nếu địa chỉ này tồn tại). Nếu địa chỉ IP có xuất hiện trong khi dùng câu lệnh: show ip interface ở chế độ Privileged Exec. IGMP Snooping querier sẽ không thể đưa ra một yêu cầu IGMP general nếu nó không thể xác định được một địa chỉ IP đang tồn tại trên switch.
    + IGMP snooping querier chỉ hỗ trợ trên hai phiên bản của IGMP là: IGMPv1 và IGMPv2.
    + Khi administratively được enable, thì IGMP snooping querier sẽ di chuyển thành trạng thái nonquerier nếu nó xác định được một router chạy multicast trên hệ thống mạng.
    + Khi administratively được enable, thì IGMP snooping querier sẽ di chuyển sang trạng thái disable dưới những điều kiện sau:
        * IGMP snooping bị disable trên VLAN.
        * PIM đã được enable trên SVI của một VLAN.
- Bắt đầu ở chế độ Privileged Exec của switch, những bước sau sẽ được thực hiện để enable tính năng IGMP snooping querier trên một VLAN:

example:
Switch_VNE# configure terminal
Switch_VNE(config)# ip igmp snooping querier
Switch_VNE(config)# ip igmp snooping querier address 10.0.0.65
Switch_VNE(config)# ip igmp snooping querier query-interval 25
Switch_VNE(config)# ip igmp snooping querier timer expiry 60
Switch_VNE(config)# ip igmp snooping querier version 2
Switch_VNE(config)# end
Switch_VNE# show ip igmp snooping vlan 2
Switch_VNE# show ip igmp snooping 
Switch_VNE# copy run start

9. Disable IGMP Report Suppression:

- Chú ý: IGMP Report Suppression chỉ hỗ trợ duy nhất khi các yêu cầu multicast đều là IGMPv1 và IGMPv2 report. Tính năng này không hỗ trợ khi các yêu cầu bao gồm IGMPv3 report.
- IGMP report suppression được enable theo mặc định. Khi nó đã được enable, thì switch sẽ chuyển duy nhất một IGMP report một yêu cầu của router chạy multicast. Khi report suppression được disable, thì tất cả các IGMP report sẽ được chuyển đến tất cả các router chạy multicast.
- Bắt đầu từ chế độ cấu hình privileged EXEC, thực hiện các bước sau để disable IGMP report suppression:

example:
Switch_VNE# configure terminal
Switch_VNE(config)# no ip igmp snooping report-suppression
Switch_VNE(config)# end
Switch_VNE# show ip igmp snooping 
Switch_VNE# copy run start

- Để có thể enable lại IGMP report suppression, sử dụng câu lệnh: ip igmp snooping report-suppression ở chế độ global configuration.

III-Phần III: Hiển thị thông tin IGMP Snooping
- Bạn có thể hiển thị thông tin IGMP snooping theo các phương pháp học tự động hay tĩnh của các port trên router và các vlan. Bạn cũng có thể hiển thị toàn bộ bảng địa chỉ MAC multicast của một VLAN đã cấu hình IGMP snooping.
- Để hiển thị thông tin IGMP snooping, sử dụng một hoặc nhiều câu lệnh được thực thi ở chế độ global configuration.

example:
Switch_VNE# show ip igmp snooping vlan 2
Switch_VNE# show ip igmp snooping groups 
Switch_VNE# show ip igmp snooping groups vlan 2
Switch_VNE# show ip igmp snooping mrouter vlan 2
Switch_VNE# show ip igmp snooping querier vlan 2
Switch_VNE# show ip igmp snooping querier vlan 2 detail

- Những câu lệnh trên chỉ là các tùy chọn, các bạn có thể tùy từng trường hợp để đưa ra các câu lệnh tương ứng để thu được những thông tin cần thiết.

Với kiến thức của hai phần II và III, các bạn hoàn toàn có thể triển khai được IGMP snooping trên hệ thống mạng của doanh nghiệp bạn cùng với những tùy chọn kèm theo của giao thức này.

 

0 nhận xét:

Đăng nhận xét