Thứ Năm, 16 tháng 5, 2013

Hướng dẫn lập trình PHP cơ bản full

Phần 1 - Giới thiệu, Cấu hình và cài đặt PHP

PHP (Hypertext Preprocessor) là ngôn ngữ script trên server được thiết kế để dễ dàng xây dựng các trang Web động. Mã PHP có thể thực thi trên Webserver để tạo ra mã HTML và xuất ra trình duyệt web theo yêu cầu của người sử dụng.

Ngôn ngữ PHP ra đời năm 1994 Rasmus Lerdorf sau đó được phát triển bởi nhiều người trải qua nhiều phiên bản. Phiên bản hiện tại là PHP 5 đã được công bố 7/2004.

Có nhiều lý do khiến cho việc sử dụng ngôn ngữ này chiếm ưu thế xin nêu ra đây một số lý do cơ bản:

- Mã nguồn mở (open source code)
- Miễn phí, download dễ dàng từ Internet.
- Ngôn ngữ rất dễ học, dễ viết.
- Mã nguồn không phải sửa lại nhiều khi viết chạy cho các hệ điều hành từ Windows, Linux, Unix
- Rất đơn giản trong việc kết nối với nhiều nguồn DBMS, ví dụ như : MySQL, Microsoft SQL Server 2000, Oracle, PostgreSQL, Adabas, dBase, Empress, FilePro, Informix, InterBase, mSQL, Solid, Sybase, Velocis và nhiều hệ thống CSDL thuộc Hệ Điều Hành Unix (Unix dbm) cùng bất cứ DBMS nào có sự hổ trợ cơ chế ODBC (Open Database Connectivity) ví dụ như DB2 của IBM.

Cài đặt PHP, Apache, MYSQL

Các bạn có thể cài đặt PHP theo 2 cách:
- Cài từng gói riêng lẻ (PHP, Apache, Mysql).
- Cài đặt dạng gói tích hợp (cách này tiện dụng và được nhiều người thực hiện). Gói phần mềm mà các bạn có thể lựa chọn để sử dụng là Wamp (tôi thường dùng cái này) hay Appserv. Trong bài viết này tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách cài đặt cả 2 phần mềm này luôn.

1. WampServer 2.1

Bước 1: Tải file cài đặt WampServer theo liên kết http://www.wampserver.com/en/download.php. Bạn chọn phiên bản phù hợp với hệ điều hành mà mình đang sử dụng. Ở đây tôi chọn bản cài đặt trên Windows 7 (64 bit).

Bước 2: Click đúp vào file WampServer2.1d-x64.exe vừa download về, sau dó chọn Next để bắt đầu quá trình cài đặt.

Bước 3: 



Bạn nhấn chọn I accept the agreement và nhấn Next để tiếp tục



Thư mục cài đặc mặc định của WampServer là C:\wamp, nếu muốn thay đổi bạn nhấn vào nút Browse và trỏ tới thư mục mới sau đó nhấn Next để tiếp tục.



Chọn Next ở bước tiếp theo rồi sau đó chọn tiếp Install để bắt đầu quá trình cài đặt WampServer

Trong quá trình cài đặt sẽ có bước WampServer yêu cầu bạn chọn trình duyệt web mặc định cho ứng dụng, bạn nhấn Open và trỏ tới nơi cài đặt trình duyệt web của bạn ở thư mục Program Files, VD: tôi chọn file firefox.exe tại đường dẫn C:\Program Files (x86)\Mozilla Firefox\firefox.exe



Chọn Next để tiếp tục. 

Quá trình cài đặt hoàn tất bạn chọn Finish để kết thúc

2. Appserv 2.5.8 (phiên bản Windows)

Bước 1: Tải file cài đặt Appserv theo liên kết: http://prdownloads.sourceforge.net/a...8.exe?download

Bước 2: Bạn cài đặt bình thường bằng cách nhấp vào file exe vừa tải về.

Bước 3: Phần mềm sẽ cho bạn chọn cần cài những module nào. Hãy giữ nguyên tất cả như hình dưới và nhấn next.



Bước 4: Trong giao diện dưới:



Server Name: localhost
Email: email của bạn
Port: Mặc định là 80, tuy nhiên nếu máy bạn đã cài IIS thì có thể chỉnh thành 81 để chạy dịch vụ bên appserv.

Nhấn next để qua trang kế tiếp.

Bước 5: Trong giao diện bên dưới ta điền thông tin như sau:



Enter root password: Bạn gõ vào root

Re-enter root password: nhập lại 1 lần nữa root

Các cấu hình bên dưỡi giữ nguyên.

Ở phần: Enable InnoDB bạn đánh dấu vào. Để MYSQL sử lý được các ứng dụng có bật chế độ InnoDB.

Nhấn next để hoàn tất việc cài đặt.

Sau khi cài đặt xong bạn gõ vào trình duyệt: localhost mà ra giao diện bên dưới, tức là bạn đã cài đặt thành công appserv.



Phần 2 - Tổng quan về lập trình PHP

Về tổng quan PHP có cú pháp khá tương đồng với 1 số ngôn ngữ như C, java. Tuy nhiên, tự bản thân chúng cũng có những điểm rất riêng biệt. 

1. Cấu trúc cơ bản:

PHP cũng có thẻ bắt đầu và kết thúc giống với ngôn ngữ HTML. Chỉ khác, đối với PHP chúng ta có nhiều cách để thể hiện.

Cách 1: Cú pháp chính:


PHP Code:

<?php Mã lệnh PHP ?>


Cách 2: Cú pháp ngắn gọn

PHP Code:

<? Mã lệnh PHP ?>


Cách 3: Cú pháp giống với ASP.

PHP Code:

<% Mã lệnh PHP %>


Cách 4: Cú pháp bắt đầu bằng script

PHP Code:

<script language="php">
.....
</script>


Mặc dù có 4 cách thể hiện. Nhưng đối với 1 lập trình viên có kinh nghiệm thì việc sử dụng cách 1 vẫn là lựa chon tối ưu.

Trong PHP để kết thúc 1 dòng lệnh chúng ta sử dụng dấu ";"

Để chú thích 1 đoạn dữ liệu nào đó trong PHP ta sử dụng dấu "//" cho từng dòng. Hoặc dùng cặp thẻ "/*……..*/" cho từng cụm mã lệnh.

2. Xuất giá trị ra trình duyệt:

Để xuất dữ liệu ra trình duyệt chúng ta có những dòng cú pháp sau :

+ Echo "Thông tin";
+ Printf "Thông tin";

Thông tin bao gồm : biến, chuỗi, hoặc lệnh HTML ….

PHP Code:

<?php
echo ""Hello World;
printf("<br>Hello World</br>");
?>


Nễu giữa hai chuỗi muốn liên kết với nhau ta sử dụng dấu ".

PHP Code:

<?php
echo ""Hello " . "World;
?>


3. Khái niệm biến, hằng, chuỗi và các kiểu dữ liệu.

a) Biến trong PHP

Biến được xem là vùng nhớ dữ liệu tạm thời. Và giá trị có thể thay đổi được. Biến được bắt đầu bằng ký hiệu "$". Và theo sau chúng là 1 từ, 1 cụm từ nhưng phải viết liền hoặc có gạch dưới.

1 biến được xem là hợp lệ khi nó thỏa các yếu tố :

+ Tên của biến phải bắt đầu bằng dấu gạch dưới và theo sau là các ký tự, số hay dấu gạch dưới.

+ Tên của biến không được phép trùng với các từ khóa của PHP.

Trong PHP để sử dụng 1 biến chúng ta thường phải khai báo trước, tuy nhiên đối với các lập trình viên khi sử dụng họ thường xử lý cùng một lúc các công việc, nghĩa là vừa khái báo vừa gán dữ liệu cho biến.

Bản thân biến cũng có thể gãn cho các kiểu dữ liệu khác. Và tùy theo ý định của người lập trình mong muốn trên chúng.

Một số ví dụ về biến :

PHP Code:

<?php
$a = 1;          //biến a có giá trị 100
$a = "abc"     //biến a có giá trị abc
a = 123;        //sai vì bắt đầu tên biến phải có dấu $
$123a = "a";  //sai vì bắt đầu tên biến là dạng số
?>


b) Khái niệm về hằng trong PHP

Nếu biến là cái có thể thay đổi được thì ngược lại hằng là cái chúng ta không thể thay đổi được. Hằng trong PHP được định nghĩa bởi hàm define theo cú pháp: define (string tên_hằng, giá_trị_hằng ).

Cũng giống với biến hằng được xem là hợp lệ thì chúng phải đáp ứng 1 số yếu tố :

+ Hằng không có dấu "$" ở trước tên.
+ Hằng có thể truy cập bất cứ vị trí nào trong mã lệnh
+ Hằng chỉ được phép gán giá trị duy nhất 1 lần.
+ Hằng thường viết bằng chữ in để phân biệt với biến

Ví dụ :

PHP Code:

<?php
define("P", "PHP");
echo "Giá trị của P là " . P;
?>


c) Khái niệm về chuỗi
Chuỗi là một nhóm các kỹ tự, số, khoảng trắng, dấu ngắt được đặt trong các dấu nháy.

Ví dụ:
‘Huy’
"welcome to VietNam"

Để tạo 1 biễn chuỗi, chúng ta phải gán giá trị chuỗi cho 1 biến hợp lệ.

Ví dụ:
$fisrt_name= "Nguyen";
$last_name= ‘Van A’;

Để liên kết 1 chuỗi và 1 biến chúng ta thường sử dụng dấu "."

d) Kiểu dữ liệu trong PHP

Các kiểu dữ liệu khác nhau chiếm các lượng bộ nhớ khác nhau và có thể được xử lý theo cách khác nhau khi chúng được theo tác trong 1 script.

Trong PHP chúng ta có 6 kiểu dữ liệu chính như sau :


Chúng ta có thể sử dụng hàm dựng sẵn gettype() của PHP4 để kiểm tra kiểu của bất kỳ biến.

PHP Code:

<?php
$a = 2;
echo gettype($a);  // Integer
$a = "a";
echo gettype($a);  // String
?>



Phần 3 - Toán tử và biểu thức trong PHP I. Toán tử trong PHP

1. Toán tử gán
Chúng ta đã từng tiếp xúc với toán tử này bởi việc khởi tạo 1 biến. Nó gồm ký tự đơn =. Toán tử gán lấy giá trị của toán hạng bên phải gán nó vào toán hạng bên trái.

Ví dụ: 

PHP Code:

$site = "Goccay.vn";


2. Toán tử số học
Là dạng phép tính giản đơn cộng, trừ, nhân, chia trong số học. Ngoài ra còn có phép chia lấy dư (%). Được sử dụng để lấy ra đơn vị dư của 1 phép toán.



3. Toán tử so sánh
Là toán tử được sử dụng để thực hiện các phép toán so sánh giữa hai số hạng. Chi tiết, xem bảng bên dưới.



4. Toán tử logic
Toán tử logic là các tổ hợp các giá trị boolean. 

Ví dụ: toán tử or trở về true nếu toán tử trái hoặc toán tử phải là true.

True || false là true.

Ta có bảng các toán tử như sau:



5. Toán tử kết hợp
Khi tạo mã PHP, chúng ta sẽ thường nhận thấy cần phải tăng hoặc giảm lượng biến một số nguyên nào đó. Bạn sẽ thường thực hiện điều này khi chúng ta đếm 1 giá trị nào đó trong vòng lặp.



II. Biểu thức trong PHP

1. Biểu thức điều kiện
Là biểu thức dùng kiểm tra 1 sự kiện. Nếu chúng thỏa điều kiện đó thì sẽ thực thi một hành động. Ngược lại sẽ là một hành động khác.

Cú pháp:

PHP Code:

If(Điều kiện)
{
hành động
}


2. Vòng lặp trong PHP

a. While()....
Phép lặp này yêu cầu phải thỏa mãn điều kiện thì mới thực thi được vòng lặp

Cú pháp:

PHP Code:

While(điều kiện)
{
Hành động – thực thi
}


b. Do....while()

Phép lặp này sẽ thực thi hành động ít nhất là một lần. Sau đó mới tiến hành kiểm tra điều kiện. 
Cú pháp:

PHP Code:

Do
{
Hành động thực thi
}while(điều kiện)


c. For()
Phép lặp này là phép toán gộp các tham số. Giúp người lập trình giảm thiểu thời gian phải khai báo biến và các tham số khi thực thi việc lặp dữ liệu.

Cú pháp:

PHP Code:

For( giá trị ; điều kiện ; biến tăng hoặc giảm)
{ Hành động }


3. Biểu thức switch case
Là biểu thức sử dụng để giảm thiểu quá trình xử lý dữ liệu nếu có quá nhiều phép toán if else.

Cú pháp:

PHP Code:

Switch(biến)
{
Case giá trị 1: Hành động; Break;
…………
Case giá trị N: Hành động; Break;
Default: Hành động; Break;



0 nhận xét:

Đăng nhận xét