Thứ Tư, 6 tháng 3, 2013

CÁCH XÁC ĐỊNH MỆNH THEO NGŨ HÀNH



Cách xác định mệnh theo ngũ hành

Cách xác định mệnh theo ngũ hành hướng dẫn các bước chi tiết để bạn có thể tính được mệnh của một người dựa vào năm sinh của họ.




Chúng ta biết có 10 thiên Can xếp theo thứ tự như sau:

1 = Giáp            2 = Ất               ( cặp 1)

3 = Bính              4 = Đinh         ( cặp 2)

5 = Mậu              6 = Kỷ            ( cặp 3)

7 = Canh             8 = Tân          ( cặp 4)

9 = Nhâm          10 = Quý          ( cặp 5)

Trong đó: -     Các can số lẻ là can Dương

-       Các Can số chẵn là can Âm .

 

Các can Âm, Dương cùng nạp âm ngũ hành theo từng cặp Dương + âm như sau:

Giáp Ât thuộc mộc - Bính Đinh thuộc Hỏa - Mậu kỷ thuộc Thổ - Canh Tân thuộc Kim - Nhâm Quý thuộc Thủy.

Về Địa chi có 12 địa chi xếp theo thứ tự sau:

1 = Tý                 2 = Sửu          ( cặp 1)

3 = Dần              4 = Mão          ( cặp 2)

5 = Thìn              6 = Tị              ( cặp 3)

7 = Ngọ              8 = Mùi           ( cặp 4)

9 = Thân           10 = Dậu           ( cặp 5)

11 = Tuất          12 = Hợi           ( cặp 6)

Trong đó: -     Các chi có số lẻ là chi Dương,

-       Các chi có số chẵn là chi âm .

Và cũng nạp âm ngũ hành theo từng cặp Dương + Âm như sau :

            Thìn, Tuất, Sửu, Mùi      thuộc    Thổ

            Tý, Hợi                        thuộc    Thủy

            Dần, Mão                      thuộc    Mộc

            Tị, Ngọ                         thuộc    Hỏa

            Thân, Dậu                     thuộc    Kim

Bảng lục thập hoa giáp là sự kết hợp giữa Thiên can và địa chi theo từng cặp lần lượt ta được 60 cặp:

     Dương Can      + Dương Chi được 30 cặp gọi là Tam thập Hoa Giáp Dương

     Âm can            + Âm chi         được 30 cặp gọi là Tam thập Hoa Giáp Âm

* Cách tìm Nạp âm ngũ hành:

Bước 1: Muốn tìm nạp âm ngũ hành cho các cặp Can chi trong bảng Lục thập hoa giáp chúng ta làm như sau:

-  Lấy số của Cặp Thiên Can Dương + âm Cộng lại, nếu lớn hơn 10 thì trừ đi 10 = A

-  Lấy số của Cặp Địa chi Dương + âm cộng lại nếu lớn hơn 12 thì trừ đi 12 = B

-  Lấy số A + số B + 9  trừ đi 10 = C ( sau khi trừ lần một vẫn lớn hơn 10 thì trừ tiếp lần 2)

Bước 2: So sánh C vớí bảng số nạp âm ngũ hành của Hà đồ :







-      1 & 6      hành Thủy-      2 & 7      hành Hỏa

-      3 & 8      hành Mộc
-      4 & 9      hành Kim-      5 & 10     hành Thổ .

 

Bước 3: Ngũ hành Nạp Âm tương sinh của số C chính là Nạp Âm ngũ hành trong lục thập Hoa Giáp của tuổi đó.

Sau đây, chúng tôi xin trình bày 2 ví dụ để các bạn độc giả tham khảo :

Ví dụ 1:  Xác định bản mệnh của tuổi Giáp Ngọ theo Ngũ hành ?

Giáp thuộc cặp thiên can Giáp Ất, ta lấy                 1 + 2 = 3           ( A )

Ngọ thuộc cặp địa chi Ngọ Mùi, ta lấy                   7 + 8 = 15 - 12 = 3   ( B )

Lấy                                                           3 + 3 + 9 = 15 - 10 = 5   ( C )

So với Hà đồ 2 & 7 thuộc Hỏa

Hỏa sinh Thổ, vậy năm Giáp Ngọ mang ngũ hành nạp âm là Thổ.

Ví dụ 2 :   Xác định bản mệnh của tuổi Mậu Thìn theo Ngũ hành ?

Mậu thuộc cặp thiên can Mậu Kỷ, ta lấy           5 +   6  = 11 = 11 – 10 = 1  ( A )

Thìn thuộc cặp địa chi Thìn Tỵ, ta lấy                        5 +   6  = 11           ( B )

Lấy                                                11 + 1 + 9 = 21 - 10 = 11 – 10 = 1  ( C )

So với số Hà đồ, 1 & 6 hành Thủy .

Thủy sinh Mộc. Vậy nạp âm ngũ hành của cặp Can chi Mậu Thìn là Mộc.

0 nhận xét:

Đăng nhận xét