This is my blog: vuvanson.tk

Go to Blogger Vi-et Spaces.

This is my blog: sonblog.tk

Go to Blogger Vi-et Spaces.

This is my blog: vi-et.tk

Go to Blogger Vi-et Spaces.

This is my facebook: https://www.facebook.com/vusonbk

Go to Facebook Blogger Vi-et Spaces.

This is my facebook page: https://www.facebook.com/ViEtSpaces

Go to Facebook Page Blogger Vi-et Spaces.

Thứ Năm, 31 tháng 1, 2013

HD là gì ? Những thuật ngữ cơ bản về HD

1. HD là gì?
HD (là từ viết tắt của High Definition - độ phân giải cao hay độ nét cao) là một thuật ngữ chỉ các chương trình TV kỹ thuật số, các tập tin đa phương tiện (video, âm thanh, game) được trình chiếu với độ phân giải cao hơn các chuẩn thông thường đã có trước đây như PAL, SECAM, NTSC. Độ phân giải cao giúp hình ảnh trung thực, chi tiết hơn rất nhiều tuy nhiên cũng vì thế yêu cầu năng lực nguồn phát, khả năng trình chiếu của thiết bị tiếp nhận cũng như băng thông của hệ thống nhiều hơn các thiết bị truyền thống.




 Độ phân giải của HD vượt trội hoàn toàn so với chuẩn VCD và DVD mà bạn vẫn thường xem

Mối tương quan giữa bit-rate,độ phân giải với chất lượng HD

+ Độ phân giải: 


Gồm 3 chuẩn 720p, 1080i và 1080p. Tất cả các HD movies đều có tỷ lệ khung hình ( aspect ratio) 16:9 nên:
-chuẩn 720p sẽ có độ phân giải là 1280x720
-chuẩn 1080i/p sẽ có độ phân giải là 1920x1080



720and1080


Các chữ p,i liên quan đến phương pháp vẽ lại và trình diễn một khung hình.

VAY !!!

Cho anh vay chút nắng ngày

Trả đêm những giấc mê say gối mềm

Anh vay tình tứ, dịu êm

Trả em ánh mắt ngoan hiền trăng sao

 

Cho vay hết những ước ao

Bằng lăng tím cả chiều nào bên nhau

Thôi cho chịu nốt buồng cau


Mang sang ăn hỏi mai sau trả dần

 

Cho anh mượn chút ân cần


Đêm trăng dìu dặt bước chân em về

Cho vay hết những đam mê


Trọn đời xin giữ câu thề thủy chung!

Thứ Tư, 30 tháng 1, 2013

Web Server IIS và viết thử code ASP để test Webserver

Thông thường người ta dùng ASP với Web Server có tên là Internet Information Services (IIS) của Microsoft. Đây là thành phần có sẵn trong hệ điều hành Windows 2000 hoặc XP. Nếu máy tính chưa cài đặt thì chúng ta có thể vào Control Panel => Add/remove programs=> Add/remove Windows Components=>Internet Information Services (IIS) và chọn cài đặt thành phần này.


1.3 Cài đặt và chạy ứng dụng ASP đầu tiên

Để bắt đầu chạy một website viết bằng ngôn ngữ ASP đầu tiên chúng ta thực hiện các bước sau:

• Cài đặt web server IIS ( ở phần trên) và start IIS

• Cấu hình cho website bằng cách tạo Virtual Directory trên Web Server

• Viết các file ASP và save vào thư mục đã được cấu hình cho website trên server

• Dùng trình duyệt (như Internet Explorer) trên client yêu cầu file ASP và hiển thị kết quả trả về.

1.3.1 Cấu hình cho Website trên IIS

Sau khi start IIS mặc định web server sẽ phục vụ ở địa chỉ http://localhost (địa chỉ trên máy local, cũng giống như một địa chỉ website kiểu như http://www.yahoo.com trên Internet) Chúng ta tạo một thư mục ảo (Virtual Directory) trên web server để chứa ứng dụng web,

ví dụ http://localhost/test ở đây “test” còn được gọi là Alias của Virtual Directory này.

Vậy để lưu trữ các trang ASP trên server trước hết ta sẽ tạo một Virtual Directory với một Alias và thư mục tương ứng rồi upload các file ASP vào thư mục này, sau đó truy cập các trang ASP này thông qua địa chỉ http://localhost/Alias Cách tạo một Virtual Directory trong IIS: Vào Web Server từ Control Panel=> Administrative Tools=>Internet Services Manager (hoặc Computer Management)=> Default Website (nếu thấy nó đang stop thì start nó lên) => New=> Virtual Directory (làm theo wizard, chọn các tham số Alias: tên Virtual Directory của mình ví dụ “test”, Directory: thư mục chứa Website ví dụ “C:\Web”)


Hình 1.4 Tạo Virtual Directory trên IIS

Sau khi kết thúc wizard này chúng ta đã có một Virtual Directory sẵn sàng trên web server.

Hãy save các trang asp vào thư mục “c:\Web”. Địa chỉ truy cập vào website trong trường hợp này sẽ là: http://localhost/test/ Một cách khác cũng tương tự và dễ thao tác hơn là nhấn chuột phải vào thư mục C:\web, chọn Properties => Web sharing => Share this folder=> Add Alias.

1.3.2 Viết các file ASP


Script được viết trong cặp thẻ <% %>, bắt đầu bằng thẻ mở <% và kết
thúc bằng thẻ đóng %>

Chúng ta có thể soạn trang ASP bằng bất cứ chương trình soạn thảo nào như notepad, Frontpage, Dreamweaver...
Ví dụ, tạo 1 file Hello.asp để hiển thị lời chào Hello ra màn hình, save vào thư mục “c:\Web”




HTML Code:

<html>
<head>
<title>New Page 1</title>
</head>
<body>
<%
response.write "Hello!" ‘Hiển thị lời chào Hello

%>
</body>
</html>




Câu lệnh response.write sẽ cho phép hiển thị một chuỗi ra trang web.
Chú thích trong lập trình ASP được viết sau dấu nháy đơn ‘
Mã lập trình ASP <%response.write "Hello!" %> được viết trộn lẫn giữa các thẻ HTML.


1.3.3 Dùng trình duyệt truy cập website


Mở trình duyệt (ví dụ Internet Explorer), trên thanh địa chỉ gõ địa chỉ sau đây để truy cập vào trang Asp ta đã tạo ra:
http://localhost/test/Hello.asp
Lưu ý là trang asp phải chạy trên web server chứ không thể open trực tiếp với browser như các trang html.Webserver xử lý như thế nào khi người dùng yêu cầu một trang ASP: Không giống như html, khi người dùng yêu cầu 1 trang html, web server sẽ tìm trong kho dữ liệu và trả về file html đó để browser hiển thị lại phía client. Khi người dùng yêu cầu 1 trang Asp, IIS server sẽ chuyển trang ASP đó cho một bộ phận xử lý gọi là ASP engine. Engine sẽ đọc mã nguồn file asp theo từng dòng, thực thi các script trong file. Cuối cùng file ASP được trả về cho người dùng dưới dạng một trang html thuần túy (không còn mã script) giống như trang web tĩnh. Nếu chúng ta xem lại mã nguồn của trang này trên browser thì có thể thấy những đoạn code asp trong file đã được dịch thành các dữ liệu html bình thường.









Hình ảnh này đã bị thay đổi kích thước nhằm tránh làm vỡ giao diện. Bấm vào đây để xem ảnh ở kích thước đầy đủ ( 556x309 )


Hình 1.5 ASP engine xử lý file asp trước khi trả về cho browser




Hình 1.6 Trang ASP sau khi thực thi trả về cho client dưới dạng 1
trang web tĩnh.Browser không xem được mã nguồn của trang ASP

 

Bây giờ chúng ta quay lại bài toán Login ở trên. Ta có thể soạn thảo một trang Login.html và một trang Result.asp như sau:
Login.html




HTML Code:

<html>
<head>
<title>New Page 1</title>
</head>
<body>
<form method="POST" action="Result.asp">
<p>Username: <input type="text" name="username" ></p>
<p><input type="submit" value="Submit" name="submit"></p>
</form>
</body>
</html>
Result.asp
<html>
<head>
<title>New Page 1</title>
</head>
<body>
<%
dim x
x=request.form("username") 'biến x nhận lại giá trị username từ form login
response.write "Hello "&x 'hiển thị nội dung tùy theo giá trị nhận được do
‘người dùng điền vào form
%>
</body>
</html>




Một số ví dụ khác:
Hiển thị ngày giờ của server




HTML Code:

<html>
<head>
8 ASP
<title>New Page 2</title>
</head>
<body>
<%response.write Now%>
</body>
</html>




Kết quả: 7/5/2005 12:21:57 PM
Hiển thị năm và tháng:




Code:

<%
response.write "Year: "&year(now)
response.write "Month:"&month(now)
%>


Tìm hiểu về Web-HTTP

HTTP
- HTTP  = Hyper Text Tranfer Protocol (RFC)

- Dùng để trao đổi thông tin (thường là trang web) giữa web client và web server.

- Tầng transport: TCP

- Hoạt động theo mô hình client – server

    + Web Server

        Port: 80

        Đợi kết nối và trả lời các yêu cầu từ client

    + Web Client

        Kết nối và gửi yêu cầu tới server

----------------------------------------------------------------

HTTP – Request

Gói tin request được chia ra làm 3 phần:

    + Request Line: Method <SpaceBar> Request_URL <SpaceBar> HTTP Version

    + Header: Đây là nơi chứa những thông tin thêm mà browser muốn gửi lên server như: phiên bản của web browser, độ dài của nội dung trongphần body, …

    + Body Là nơi chứa nội dung, thông điệp mà browser muốn gửi cho web server

HTTP – Reponse

- Gói tin reponse được chia ra làm 3 phần:

    + Status-Line = HTTP-Version <SpaceBar> Status-Code <SpaceBar> Reason

    + Header: Đây là nơi chứa những thông tin thêm mà web server muốn gửi cho browser như: phiên bản của web server, độ dài của nội dungtrong phần body, …

    + Body: Là nơi chứa nội dung, thông điệp mà web server muốn gửi cho browser



----------------------------------------------------------------

 



Web Application vs Web site

- Web site

    + Nội dung là “tĩnh” và giống nhau cho tất cả mọi người

    + Không xử lý “input” do người dùng gửi lên

- Nội dung của trang web được tạo động bởi “Application”.

- Nội dung của trang web có thể sẽ khác nhau.

- Xử lý “input” của người dùng

- Kiến trúc rất phức tạp, có nhiều platfrom, nhiều giao thức.

Web Application

Gồm 3 thành phần chính sau:

- Web Server

- Application Content:

    + Là một chương trình  thường nằm trên cùng một máy với web server.

    + Nhận “request” và “parameter” do browser gửi lên thông qua web server để thực hiện một vài chức năng nào đó

    + Phát sinh ra các trang web (web page) khác nhau tùy theo request và parameter do browser gửi lên

- Data Store:

    + Có thể là cơ sở dữ liệu, flat file, … để ứng dụng có thể  lấy hoặc lưu trữ dữ liệu

    +  Có thể nằm cùng máy hoặc khác máy với web server

Web Application - Stateful

- HTTP là giao thức stateless

- Hầu hết các ứng dụng web là stateful

Ví du: Shopping, Banking, …

- Server sẽ nhóm một tập các request của client vào cùng một session.

- Ở request đầu tiên của session, khi server trả lời sẽ gửi kèm thông tin SessionID cho client.

- Khi client gửi các request tiếp theo nó sẽ gửi kèm thông tin SessionID mà server đã cấp để cho biết request này thuộc về session nào.

- Những cách thức mà client và server có thể trao đổi  sessionID: Thông qua URL, Thông qua hidden form, Thông qua cookie.

Thứ Ba, 29 tháng 1, 2013

Download ebook +audio 600 từ cho TOEIC Test full mediafire update 2013


 
600_ESSENILAL_Words_for_TOEIC_Test

Đây là cuốn sách cung cấp những từ vựng cần thiết để luyện thi TOEIC – kỳ thi Trắc Nghiệm Tiếng Anh Trong Giao Tiếp Quốc Tế [Test of English for International Communication]. Kỳ thi này đánh giá trình độ tiếng Anh của những người làm việc trong lĩnh vực kinh doanh quốc tế, hoặc những người học tiếng Anh với mục đích giao tiếp.Cuốn sách giúp bạn nắm vững những nền tảng cơ bản để hiểu những ngữ cảnh đặc biệt thường gặp trong một bài thi TOEIC. Mỗi chương giới thiệu một ngữ cảnh chuyên môn cụ thể và những từ mới kèm theo. Những từ này không phải là từ chuyên môn, mà là những từ vựng thông dụng có thể dùng được trong rất nhiều ngữ cảnh khác nhau.Tuy nhiên, vì được sử dụng trong một ngữ cảnh chuyên môn, nên ngữ nghĩa của chúng sẽ thay đổi so với khi sử dụng trong những tình huống phổ thông. Hiểu được điều này sẽ giúp bạn cải thiện đáng kể kết quả thi TOEIC.

Ngoài 50 bài học và thực hành chính, sách còn hướng dẫn bạn cách xây dựng vốn từ như: phân tích các thành tố từ, nhận dạng các hình thái ngữ pháp, nhận dạng họ từ, tạo từ điển cá nhân, viết nhật ký đọc hàng ngày.

Đây là một giáo trình luyện thi TOEIC cần thiết không chỉ đối với những người tham dự kỳ thi TOEIC, mà cả những ai muốn nâng cao trình độ tiếng Anh của mình.

File Book

File Audio-2 CD

pass :englishtips.org 


 

EM ĐÃ ĐI

Em đã đi, nghĩa là thương với nhớ

Ái ân xưa năm nhạt, tháng phai

Cố dấu mảnh gương tình đã vỡ

Vết thương lòng đâu dễ nguôi ngoai
 

Em đã đi, nghĩa là ly biệt

Một cuộc tình sẽ chẳng lên ngai

Vàng son hỡi! xin từ tạ hết

Bởi đâu mua nổi tiếng thở dài
 


Em đã đi còn ta khờ dại


Trời yêu đương nhường lại cho người

Với hoa, bướm xin làm xa lạ


Ước mơ nào dang dở chơi vơi!?

Chủ Nhật, 27 tháng 1, 2013

HTML List

HTML list được sử dụng để trình bày văn bản theo dạnh danh sách (list) có thứ tự cấp bậc (parent, sub) trong tài liệu HTML, HTML List còn được  sử dụng kết hợp với CSS để thiết kế các hệ thống Menu trên trang web.

HTML List được chia thành 2 loại: Có thứ tự  (Ordered) và Không có thứ tự (UnOrdered). Về cơ bản cách sắp xếp phần tử trong danh sách hoàn toàn giống nhau.

- UnOrdered List được bắt đầu bằng thẻ <ul> và kết thúc bằng thẻ </ul>

- Ordered List được bắt đầu bằng thẻ <ol> và kết thúc bằng thẻ </ol>

- Các phần tử trong danh sách được bắt đầu bằng thẻ <li> và kết thúc bằng thẻ </li>

- UnOrdered List: Danh sách các phần tử được dánh dấu bằng các ký tự (bullets)

 

- UnOrdered List: Danh sách các phần tử được dánh dấu bằng  các ký tự  alphabet, số La Mã, tùy theo người viết mã quy định với thuộc tính type.

Ví dụ:
HTML UnOdered List

  • Giới thiệu HTML

  • Cơ bản về HTMLHTML nâng cao

    • Các thành phần HTML

      • Các thẻ trong HTML

      • HTML và các thuộc tính



    • Tạo tài liệu HTML đầu tiên





HTML Odered List

  1. Giới thiệu HTML

  2. Cơ bản về HTMLHTML nâng cao

    1. Các thành phần HTML

      1. Các thẻ trong HTML

      2. HTML và các thuộc tính



    2. Tạo tài liệu HTML đầu tiên





Code










01<p>HTML UnOdered List</p>










02<ul>










03    <li>Giới thiệu HTML</li>










04    <li>










05        Cơ bản về HTML










06        <ul>










07            <li>










08                Các thành phần HTML










09                <ul>










10                    <li>Các thẻ trong HTML</li>










11                    <li>HTML và các thuộc tính</li>










12                </ul>










13            </li>










14            <li>Tạo tài liệu HTML đầu tiên</li>










15        </ul>










16    </li>










17    <li>HTML nâng cao</li>










18</ul>










19 










20<p>HTML Odered List</p>










21<ol type="1">










22    <li>Giới thiệu HTML</li>










23    <li>










24        Cơ bản về HTML










25        <ol type="a">










26            <li>










27                Các thành phần HTML










28                <ol type="i">










29                    <li>Các thẻ trong HTML</li>










30                    <li>HTML và các thuộc tính</li>










31                </ol>










32            </li>










33            <li>Tạo tài liệu HTML đầu tiên</li>










34        </ol>










35    </li>










36    <li>HTML nâng cao</li>










37</ol>




Các giá trị của thuộc tính type:
- Với UnOrdered list: Thuộc tính type có 3 giá trị:
+ circle: chấm tròn trắng
+ disc: chấm tròn đen
+ square: Chấm vuông
- Với Ordered list: Thuộc tính type có 3 giá trị:
+ 1: Hiển thị số theo dạng thập phân
+ a: Hiển thị theo bảng chữ cái ở dạng chữ viết thường
+ A: Hiển thị theo bảng chữ cái ở dạng chữ viết Hoa
+ i: Hiện thị số La Mã ở dạng viết thường
+ I: Hiển thị số La Mã ở dạng viết Hoa
- Tuy nhiên sau này ta có thể sử dụng CSS để quy định thuộc tính hiển thị của các danh sách này như: có hiển thị list hay không, thay thế bằng ảnh nền…
Hôm nay mình sẽ dừng bài viết tại đây, hy vọng rằng qua bài viết này sẽ giúp các bạn có thể hiểu được cách tạo HTML list và khi nào nên dùng HTML list

KẾT LUẬN
Khi nào thì dùng HTML list?
- Khi muốn hiển thị văn bản, tài liệu theo danh sách, danh sách có thứ tự cấp bậc.
- Thiết kế các menu.

NHỮNG LÚC KHÔNG EM

Anh rất buồn em có biết không em


Khi từng đôi, tay trong tay qua lại

Chỉ mình anh với khoảng không mê mải


Nhớ về em đang ở thật là xa

 


Có những khi bất chợt muốn vượt qua

Những khoảng cách để tìm em phía trước

Nhưng mọi thứ không về trong điều ước

Khi mặt người toàn lạ hoắc, lạ huơ


Sẽ là chiều trôi trong những bơ vơ


Khi tiếng lá cũng trở nên xào xạc

Anh với bao ngàn mây ngơ ngác


Cháy cả lòng những lúc không em!
 

Biết tìm đâu ôi hình bóng thân quen

Bãi cỏ xưa vẫn dịu êm trong nắng

Và mặt hồ trong chiều đang phẳng lặng

Chỉ một nơi đang dậy sóng muôn trùng



              Cháy cả lòng những lúc không em!

Thứ Bảy, 26 tháng 1, 2013

Hướng dẫn cài Web Server với Apache, PHP, MySQL trên Window

Hướng dẫn cài Web Server với Apache, PHP, MySQL trên Window - Image 1

Hum nay rảnh, ngồi ko có gì làm, chán quá lôi cái localhost ra nghịch + viết cái tut cho mọi người xài chơi Hướng dẫn cài Web Server với Apache, PHP, MySQL trên Window - Image 2

Tại đa số các tut hướng dẫn cài trên mạng hơi sơ xài, nhìu chỗ qua loa, newbie hơi khó hiểu nê

Cái này để ai thích vọc thì cài cho biết, còn nếu lười thì có thể xài 1 số softwave cài đặt sẵn như Vertrigo, Xampp cũng đc

Mấy lần trước cài chưa quen, còn gặp 1 số lỗi linh tinh + do cài mấy cái bản mới nhất, nên nó có bug, ko bít tại cái gì Hướng dẫn cài Web Server với Apache, PHP, MySQL trên Window - Image 3 sau cài lại mấy bản cũ hơn thì hết lỗi, ngon Hướng dẫn cài Web Server với Apache, PHP, MySQL trên Window - Image 2

1. Chuẩn bị

Để cài đặt 1 web server, cần chuẩn bị 1 số đồ nghề sau Hướng dẫn cài Web Server với Apache, PHP, MySQL trên Window - Image 2

  1. Apache 2.2.16 -  httpd-2.2.16-win32-x86-no_ssl.msi

  2. PHP 5.2.12 - PHP 5.2.12 zip package (ko nên cài các bản mới vì nó khó cài hơn, các hosting hiện nay cũng vẫn xài PHP 5.2)

  3. MySQL 5.1.51 - mysql-essential-5.1.51-win32.msi

  4. phpMyAdmin - phpMyAdmin-3.3.7-english.zip (lang eng là đủ vì các lang kia cũng ko xài, dow hết nặng máy)


Lưu ý, cái này là tự cài từng phần 1 cho những ai thích vọc, còn nếu bạn còn đang rất lơ mơ thì mình khuyên là nên dùng bộ cài đặt trọng gói Vertrigo (http://vertrigo.sourceforge.net/) thì sẽ nhanh và ổn định hơn là tự lần mò

2. Cài Apache

Cái này cài đặt chỉ việc next là xong



  1. Network domain: localhost

  2. Server name: localhost

  3. Administrator's email address: email của bạn@abc.com




Để đơn giản, ở bước tiếp theo chọn kiểu cài đặt Typical

Chọn đường dẫn là C:\App\ cho ngắn + tiện vào hoặc ko thì tùy các bạn Hướng dẫn cài Web Server với Apache, PHP, MySQL trên Window - Image 2

Okie, sau khi cài xong, các bạn bật trình duyệt lên, gõ http://localhost vào xem đã chạy chưa, nếu nó hiện lên chữ It's Work tức là đã cài thành công

Hướng dẫn cài đặt IIS Web Server trên Windows XP,Windows 7


 Cài đặt và cấu hình HTTP Web Server


 

Cài đặt và cấu hình HTTP Web Server là điều mà bạn không thể không biết nếu bạn muốn cài máy tính của mình thành máy chủ web.

 

Với các bước thực hiện,  hướng dẫn đồng thời trên Windows XP, Windows Vista, Windows 7. Các hệ điều hành khác, cách thực hiện tương tự.

 

Sau khi hoàn thành bài hướng dẫn này:





  • Bạn có thể cài đặt máy tính của bạn thành một máy chủ Web


  • Bạn có thể truy cập vào Website của bạn nằm ngay trên máy của bạn từ bất kỳ máy tính nào có nối mạng Internet từ bất cứ đâu.


Các bước thực hiện

 



  1. Cài đặt Web Server (IIS)


  2. Cấu hình Firewall trên Server cho phép nhận kết nối đến qua giao thức HTTP


  3. Cấu hình Router cho phép kết nối đến thông qua cổng của giao thức HTTP 


 

·         Bước 1: Cài đặt WebServer IIS


IIS là dịch vụ máy chủ web, đây là thành phần không thể thiếu của một Web Server để quản lý giao dịch và xử lý yêu cầu cũng như quản lý mọi tài nguyên liên quan đến website.



* Trên Windows Vista, Windows 7, vào Start -> Control Panel -> Programs and Feature -> Turn Windows Features on or off.


Đánh dấu vào mục Internet Information Services như hình dưới.


 



 

 

Chú ý: Nếu bạn cần cài FTP Server thì nhớ mở chi tiết ra và đánh dấu luôn vào mục FTP Server


 


Nhấn OK và đợi Windows tự động kích hoạt IIS.


 



Để test thử quá trình cài đặt IIS đã thành công hay chưa, mở Internet Explorer và gõ địa chỉ: http://localhost -> Enter. Nếu màn hình chào của IIS xuất hiện thì có nghĩa là bạn đã cài đặt thành công

 

 


 

·         Bước 2: Cấu hình Firewall cho phép nhận kết nối đến qua giao thức HTTP


 


Mục đích của việc này là để mở cổng Firewall của Windows cho phép nhận kết nối từ bên ngoài qua cổng của giao thức HTTP, mặc định là cổng 80


 


* Trên WindowsXP


·         Vào Control Panel -> Windows Firewall


·         Trong Tab Exceptions, click vào nút Add Port để thêm cổng 80


·         Hộp thoại Add Port hiện ra, trong mục Name gõ tên bất kỳ, Port Number gõ số 80, click chọn vào mục TCP (xem hình dưới)


·         Nhấn OK


·         Log Off hoặc Restart lại máy


 


 


 


 


* Trên Windows Vista, Windows 7:


 


Vào Start -> Control Panel -> Windows Firewall -> Ở menu bên trái chọn Advanced settings


Menu bên trái, click vào mục Inbound Rules


 



 

 

Mặc định thì Windows đã có sẵn mục Word Wide Web Service, bạn tìm trong danh sách và Click chuột phải -> Properties, đánh chọn Enabled và Allow the connection như hình


 



 

 

Log Off hoặc Restart lại máy


 


·         Bước 3: Cấu hình Router cho phép kết nối qua Port 80


 


Mục đích của việc này:


 


·         Mở cổng của Router trên mạng của bạn để cho phép nhận kết nối từ bên ngoài mạng (từ Internet) qua cổng của giao thức HTTP (Port 80).


 


·         Chuyển hướng (Forward) kết nối về đến đúng máy mà bạn làm Server khi Router nhận được yêu cầu qua cổng 80. (Hãy nhớ rằng trong mạng LAN của bạn có thể có nhiều máy, và Router cần phải biết rằng bạn đang cài IIS trên máy nào)


 


Tùy loại Router mà bạn đang sử dụng, việc cấu hình có thể khác nhau đôi chút. Ở đây tôi đang thực hiện config trên một loại Router của Dlink. Các loại Router khác bạn có thể tự tìm hiểu thêm. Cách thiết lập trên các loại Router cơ bản là giống nhau, chỉ khác nhau về cách bố trí trên menu thôi.


 


Đầu tiên mở IE ra và gõ địa chỉ của Gateway -> Enter và đăng nhập vào quản trị Router.


 


Ví dụ: Gateway  là 192.168.1.1 thì  gõ vào Address của IE là http://192.168.1.1 -> Enter


 


Hãy đọc hướng dẫn sử dụng kèm theo router của bạn để biết được địa chỉ gateway cũng như user và password đăng nhập vào quản trị.


 


Menu bên trái, chọn Advanced Setup -> NAT -> Virtual Servers


 


Click Add và thiết lập như trong hình -> Save


 



 

 

Hãy chú ý các mục mà tôi đánh dấu:


 


·         Custom Server: Tên của thiết lập, do bạn tự đặt tùy ý


·         Server IP Address: Đây là địa chỉ IP của máy mà bạn cài làm máy chủ. Ví dụ của tôi là 192.168.1.2


Chú ý: Đây chính là IP của máy mà yêu cầu sẽ được Router chuyển đến. Do đó bạn nên khai báo IP tĩnh cho máy bạn cài làm máy chủ để khỏi phải vào mục này thiết lập lại mỗi khi restart máy.


Xin nhớ rằng đây là IP của máy trong mạng LAN chứ không phải là IP đối với mạng Internet.


·         Port Start, Port End là số hiệu của cổng nhận yêu cầu, đều khai báo là 80


Ở đây sở dĩ có Port Start và Port End là vì Router cho phép bạn Forward trong cả một dải các cổng (từ cổng đến cổng). Đối với HTTP thì chỉ cần Port 80 thôi. Một số loại router có mục Single Port Forwarding – cho phép bạn chỉ cần config một cổng thôi là đủ.


·         Mục Protocol: Chọn phương thức kết nối là TCP.


 


Chú ý: Thường thì phần thiết lập này nằm trong mục NAT (Network Address Translation), hoặc có thể là Port Forwarding,… tùy router.


 


Để test kết quả thiết lập, bạn có thể dùng một chương trình quét cổng nào đó. Ở đây tôi xin bỏ qua việc hướng dẫn cách dò cổng.


 


Đến đây bạn đã hoàn thành việc cài máy chủ Web để xử lý giao dịch HTTP qua cổng 80.


 


Để test kết quả:


·         Hãy ngồi ở một máy tính nào đó ngoài mạng LAN của bạn, có kết nối Internet.


·         Mở IE lên và gõ vào IP của mạng LAN của bạn, đây chính là IP của máy chủ của bạn ở trên Internet (để biết IP này, vào máy chủ của bạn và vào website http://whatismyip.com – trang web này sẽ cho bạn biết IP thực của bạn là gì


·         Nếu màn hình chào của IIS hiện ra tức là bạn đã hoàn thành việc cài đặt và cấu hình HTTP Web Server.

 

Hướng dẫn cài đặt IIS trên Windows XP


Trong bài viết nhỏ hôm nay, tôi sẽ giới thiệu sơ lược đến các bạn các bước cài đặt IIS trên Windows XP. Với IIS, bạn có thể tạo một webserver chạy ASP/ASP.NET hoặc PHP phục vụ cho mục đích học tập, nghiên cứu.

Đầu tiên, hãy đảm bảo bạn có trong tay đĩa nguồn cài đặt Windows XP phòng khi cần đến, hoặc nếu bạn đã có lưu thư mục I386 của đĩa nguồn trên ổ cứng thì không cần đĩa cài này nữa.

Bước tiếp theo,

1. Vào Control Panel Add Remove Programs

img11 Hướng dẫn cài đặt IIS trên Windows XP

img21 Hướng dẫn cài đặt IIS trên Windows XP

2. Nhấn vào nút Add/Remove Windows Components, cửa sổ Windows Components Wizard xuất hiện, tick vào ôInternet Information Services (IIS). Ở đây, bạn có thể nhấn vào nút Detail để thêm bớt vài chức năng của IIS như là (SMTP Services, cài đặt ASP.NETFTP Services, …)

img51 Hướng dẫn cài đặt IIS trên Windows XP

3. Bấm Next và chờ quá trình cài đặt kết thúc, nếu được yêu cầu đưa đĩa CD vào ổ thì làm theo hoặc hướng nó đến thư mục I386 mà bạn đã lưu trước đó.

img71 Hướng dẫn cài đặt IIS trên Windows XP

5. Nếu quá trình cài đặt hoàn tất mà không có bất kỳ thông báo lỗi nào, có nghĩa IIS đã sẵn sàng. Mở trình duyệt nào đó gõ vào http://localhost để xem kết quả.

img101 Hướng dẫn cài đặt IIS trên Windows XP

Done !

Thứ Sáu, 25 tháng 1, 2013

Tìm hiểu về chuẩn H263

H.263 là một nén video chuẩn ban đầu được thiết kế như là một định dạng nén bitrate thấp cho hội nghị truyền hình . It was developed by the ITU-T Video Coding Experts Group (VCEG) in a project ending in 1995/1996 as one member of the H.26x family of video coding standards in the domain of the ITU-T. Nó được phát triển bởi các -ITU TVideo Coding Experts Group (VCEG) trong một dự án kết thúc trong 1995/1996 là một trong những thành viên của gia đình H.26x của video mã hóa tiêu chuẩn trong lĩnh vực của ITU-T.

H.263 has since found many applications on the internet: much Flash Video content (as used on sites such as YouTube , Google Video , MySpace , etc.) used to be encoded in Sorenson Spark format (an incomplete implementation of H.263 [ 1 ] [ 2 ] [ 3 ] ), though many sites now use VP6 or H.264 encoding. H.263 có kể từ khi tìm thấy nhiều ứng dụng trên internet: nhiều Flash Video nội dung (như được sử dụng trên các trang web như YouTube , Google Video , MySpace , vv) được sử dụng để được mã hóa trong Sorenson Spark định dạng (một thực hiện không đầy đủ của H.263 [ 1] [2] [3]), mặc dù nhiều trang web hiện nay sử dụng VP6 hoặc H.264 mã hóa. The original version of the RealVideo codec was based on H.263 up until the release of RealVideo 8. [ 4 ] Các phiên bản ban đầu của RealVideo codec dựa trên H.263 cho đến việc phát hành của RealVideo 8. [4]

H.263 is a required video codec in ETSI 3GPP technical specifications for IP Multimedia Subsystem (IMS), Multimedia Messaging Service (MMS) and Transparent end-to-end Packet-switched Streaming Service ( PSS ). [ 5 ] [ 6 ] [ 7 ] In 3GPP specifications, H.263 video is usually used in 3GP container format . H.263 là một video codec cần thiết trong ETSI 3GPP thông số kỹ thuật cho hệ thống con đa phương tiện IP (IMS), Dịch vụ nhắn tin đa phương tiện (MMS) và kết thúc trong suốt-to-end chuyển mạch gói dịch vụ Streaming ( PSS ). [5] [6] [ 7] Trong thông số kỹ thuật 3GPP, video H.263 thường được sử dụng trong 3GP định dạng container .

Chiếc lá cuối cùng

Lá co mình, run rẩy  giữa cơn mưa,


Ướt nhẹp yêu thương một góc trời tháng bảy,


Nỗi nhớ nằm yên, nghẹn ngào không thể cháy,


Khoảng trống cô đơn trong lá lớn lên dần…

 

Con đường mòn chờ đợi những  bước chân,

Lá đợi đêm về nằm đau, thổn thức…

Mưa nặng hạt rơi làm xóa mờ ký ức,

Tiếng gió thở than bên sắc lá hao gầy.

 


Có bàn tay nào quên nắm một bàn tay,

Cành cây khô quên nỗi buồn của lá.

Mong ước ngày xưa bây giờ xa xôi quá!


Ai đó đã quên có lá ở bên đời…


 

Có khi nào chiếc lá cuối cùng rơi?

Rũ hết vấn vương để tìm về với đất,


Lá sẽ dần tan ở nơi bình yên nhất,


Đêm yêu thương ru lá giấc yên lành…

Thứ Năm, 24 tháng 1, 2013

Hướng dẫn cấu hình Gmail trên Microsoft outlook 2010

Nhiều người đã quen dùng Microsoft Outlook để nhận và gởi mail, nhưng không phải ai cũng có địa chỉ email riêng theo tên doanh nghiệp hoặc tên công ty như info@webgiare.net , và tất nhiên Gmail lại là sự lựa chọn tốt, nhưng chúng ta đã quen với việc gởi và nhận mail trên Microsoft Outlook, để đưa Gmail vào tích hợp trong Microsoft Outlook thì sao.

Hôm nay Webgiare.net xin giới thiệu đến các bạn bài hướng dẫn cấu hình để nhận mail từ gmail bằng Microsoft Outlook 2010 thi cần phải thực hiện các bước sau :

Tuy cấp vào địa chỉ http://gmail.com và đăng nhập bằng tài khoản Gmail của mình

Để nhận mail từ gmail bằng Microsoft Outlook 2010 thi cần phải thực hiện các bước sau :
Tuy cấp vào địa chỉ http://gmail.com và đăng nhập bằng tài khoản Gmail của mình



Click vào biểu tượng bánh răng bên phải chọn mục Cài đặt 


Thứ Tư, 23 tháng 1, 2013

Viết cho người không yêu...

Em ra đi…


Để nỗi buồn buồn trơ vơ căn gác nhỏ,


Đêm cồn cào anh nằm nghe nỗi nhớ,


Cháy điên cuồng nhưng chẳng gọi thành tên…


 


Có một lời yêu không thể nói cùng em,


Mặc bụi thời gian làm mờ phai, mục nát…

Còn gã si tình ngồi ngẩn ngơ câu hát:

À…à ơi… hoa cải lên trời…

 

Những đêm dài ngồi đếm hạt mưa rơi

Hối hả không ngừng rồi xô nhau…òa vỡ…


Bao nhiêu hạt là bấy nhiêu nỗi nhớ,

Chẳng đến cùng em mà thấm đất, tan dần…

 

Chiếc dép quê mùa chẳng giữ nổi bàn chân,

Anh biết thế nên đành câm lặng mãi,

Gió tiễn chiều đi giấu cái nhìn mê mải,


Để đêm lặng thầm ngồi nhớ kẻ - không -  yêu…

Thứ Ba, 22 tháng 1, 2013

So Sánh Oracle và SQL SERVER

· Oracle là một RDBMS multiplatform trong khi SQL Server chỉ giới hạn trên NT Server. Hầu hết các hệ Oracle high-end chạy trên UNIX.

· Oracle không có khái niệm một cơ sở dữ liệu master. Tất cả cơ sở dữ liệu chạy độc lập với các file dữ liệu của nó, sự quản lý bộ nhớ riêng và điều khiển riêng.

· Kiến trúc của Oracle hoàn toàn khác SQL Server.

· Oracle không được tích hợp vào thế giới Windows như SQL Server.

· Cả hai sản phẩm hỗ trợ SQL và các stored procedure. Trong khi SQL Server sử dụng mở rộng Transact-SQL cho SQL, Oracle sử dụng PL/SQL. Chức năng của những ngôn ngữ này tương tự, nhưng khác nhau về cú pháp.

· Các stored procedure SQL Server trả về một Recordset nếu bạn làm một lệnh SELECT trong procedure. Oracle chỉ hỗ trợ điều này qua cursor variables, là một khái niệm khó chấp nhận đối với một số developer.

· Trong các stored procedure, Oracle tự động sử dụng các chuyển tác; trong SQL Server sự thay đổi dữ liệu được tự động commit theo mặc định.

· SQL Server chia sẻ khái niệm cột autonumber với Access. Trong Oracle, bạn sẽ cần làm việc với các sequence.

· SQL Server hỗ trợ các bảng tạm, Oracle không có.

· Trong Oracle, bạn không phải debug giữa client và server như bạn làm trong SQL Server.

· Các hàm khác nhau giữa hai hệ thống, và một số hàm không có hàm tương ứng.

· SQL Server có một tập kiểu dữ liệu cơ sở lớn hơn Oracle.

· Oracle không hỗ trợ cursor server-side.

* Instance 

- MSSQL: Từ MSSQL 2000, mỗi máy có thể nhiều hơn 1 instance. Cụ thể MSSQL 2000 (16 instanes), 2005 (50 instances) 

- Oracle: trên mỗi máy có nhiều Instances, số lượng phụ thuộc vào từng OS ! 

* Login Name/ DB username 

- MSSQL: Mỗi Login name có thể "map" tới nhiều DB Username trong các Database, LoginName và DB Name không nhất thiết cùng tên. vd: LoginName là SA được map tới DB Username tên là DBO trong tất cả các Database. 

- Oracle: Không có sự phân biệt LoginName/DB Name. Khi tạo 1 user, thì đó là vừa là LoginName vừa là Db Username. 

* Database/ Schema 

- MSSQL: Mỗi Instance có nhiều Database, và mỗi Database có nhiều Schema. Có thể phân quyền cho DB Username trên Schema. 

- Oracle: Mỗi Instance xem như chỉ có 1 Database !!! Trong Database có nhiều DB Username, tương ứng mỗi DB Username có 1 và chỉ 1 schema cùng tên với user. Vì vậy, trong Oracle không có khái niệm phân quyền trên schema (chỉ có phân quyền cho từng Objects trên schema đó). 

* Một số cái khác: 

- MSSQL: 

+ Giao diện sử dụng dể dùng và gần gủi. 

+ Command line dài dòng và phức tạp, khó dùng, đa số phải sử dụng buildin package: exec xp_xxxx 
vd như để phần quyền "lẻ" có thể dùng lệnh Grant, nhưng để phân quyền sử dụng role phải qua xp_xxx, phần quyền cho schema phải alter... 

+ Auto Commit On 
+ ..... 

- Oracle: 

+ Mãnh đấu màu mỡ cho những "nhà phát triển thứ 3" phát triển các công cụ phục vụ Oracle như: TOAD, PL/SQL Developer,... vì cái tool OEM nặng, nhiều chức năng nhưng ...ko gần gủi người dùng. Ngay cả để cài cái OEM cũng phải "ngâm cứu" nhiệt tình mới hiểu và cài lên được!! 

+ Giao diện dòng lệnh dể sử dụng, đa số là Create/Alter/Drop. Như việc phân quyền chỉ cần Grant/revoke cho dù là quyền "lẻ" hay "sỉ"(role). 

+ Auto Commit off 

Bổ sung thêm chút (không dính dáng đến "mô hình" DB lắm , vì MSSQL tôi chỉ dùng từ khá lâu, hồi MSSQL2000 nên không biết nhiều) 
1. Hardware requirements: 
- MSSQL required thấp hơn Oracle 
- MSSQL chỉ chạy trên chip Intel base and compatible, không chạy được trên các chíp mạnh khác như Power, PA-RISC, Itanium, SPARC ... Trong khi Oracle chạy được trên hầu hết các kiến trúc đó. 
2. OS 
- MSSQL chỉ chạy được trên Windows, không chạy được trên Linux, Unix 
- Oracle thì chạy rất tốt trên Linux và Unix 
3. Price 
- MSSQL rẻ hơn so với Oracle 

... 
Cuối cùng, nói 1 chút liên quan đến "mô hình" 2 hệ RDBMS này, nhưng vì chỉ biết MSSQL2000 nên chỉ so sánh Oracle 9i với MSSQL2000 cho nó hợp lý (cùng thời). Đó là SQL (PL/SQL) trong Oracle mạnh hơn SQL (T-SQL) trong MSSQL 
VD như: 
1. Về Indexes: 
- Oracle support: B-Tree Indexes, Bitmap Indexes, Partition Indexes, Function based Indexes, Domain Indexes 
- MSSQL: chỉ có B-Tree index (hình như bản MSSQL2008 đã có Partition Indexes thì phải) 
2. Về Tables: 
- Oracle: support rất nhiều như: relation tables, object tables, partition tables, temporary tables, Êxternal tables và IOT 
- MSSQL: chỉ có Relation tables (hình như đến bản 2008 đã có partition tables) 
3. Về Triggers: 
- Oracle: đặc biệt có "Database Event trigger" rất hay, MSSQL thì không có. 
... 
4. Procedures 
Oracle support cả các procedure của Java và các third party khác, trong khi MSSQL chỉ có T-SQL 

Thứ Hai, 21 tháng 1, 2013

Tổng hợp kho Ebook về Pascal


Anh em nào mê Pascal có thể vào xem thể thao khảo nhé :

150 đề tin học (.pdf):

http://www.mediafire.com/?cjncgsij2v1

Bài tập Pascal (.prc):
http://www.mediafire.com/?jyobuujg7zi

Các hàm và thủ tục trong pascal (.pdf) :
http://www.mediafire.com/?vmmxxx4jo0q

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật_Lê Minh Hoàng (.pdf) : 
http://www.mediafire.com/?xz3ymmmj3vm

Cấu trúc dữ liệu (.pdf) : 
http://www.mediafire.com/?3biywbktjyg

Cấu trúc dữ liệu đặc biệt (.pdf) :
http://www.mediafire.com/?jgmjm4iiirw

Pascal từ A đến Z (.rar) : 
http://www.mediafire.com/?82nsyxyzmox

Kỹ thuật thiết kế giải thuật (.ppt) :
http://www.mediafire.com/?b0jgxdzyt2f

Kỹ thuật lập trình (.pdf) : 
http://www.mediafire.com/?2zwpzezhgrj

Lập trình Pascal căn bản (.pdf) :
http://www.mediafire.com/?izw1xxqffy7

Lập trình Pascal (.pdf) :
http://www.mediafire.com/?gdqgommyvty

Thuật giải di truyền (.doc) :
http://www.mediafire.com/?igs3myimz1z

Thuật toán và thuật giải (.pdf) : 
http://www.mediafire.com/?ydtm4k5dmwg

Đề tin học quốc gia 2005 - 2008 :
http://www.mediafire.com/?x4ztjgtdnjx

Chia đôi

Thôi đành lỗi hẹn với thời gian,

Tay chết buông lơi giữa phím đàn,

Lời nào còn giá trên môi đắng,

Tình chưa ấm vội đã ly tan.

 

Gom hết yêu thương giấu một đời,

Xuôi dòng dư lệ mảnh tình trôi,

Cạn chén cùng người trong ảo mộng,

Sát mặt gần nhau vẫn chia đôi.

 

Thà cứ làm như chẳng biết gì,

Đêm buồn giấu lệ kẻ tình si,

Rối sợi tơ lòng không gỡ nổi,

Chẳng đem vứt bỏ chẳng cho đi.

 

Không thể nhìn nhau lấy một lần,

Cùng nhau như một thứ tình thân,

Sóng cuộn trong lòng mà xa cách,

Sợ bước đi rồi lỡ đôi chân…

Thứ Bảy, 19 tháng 1, 2013

Giáo trình Luyện Thi Toeic - SSDG full mediafire update 2013

- Part 1: Listening
+ Photograph Questions.
+ Question Response.
+ Short Conversation.
+ Short Talks.



Highslide JS

 

- Part 2: Reading Comprehension
+ Single Passage.
+ Single Passage (mixed).
+ Text Completion.
+ Double Passages.

- Part 3: Grammar
+ Incomplete Sentences 1.
+ Incomplete Sentences 2.
+ Error Recognition.

- Part 4: Vocabulary
+ Vocabulary level 1.
+ Vocabulary level 2.
+ Vocabulary level 3.
+ Vocabulary level 4.

- Part 5: Meaning of Word
- Part 6: Relax

HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT



Chương trình sẽ tự động cài đặt. Bạn chỉ cần click chuột vào nút "Tiếp Tục" để hoàn tất quá trình cài đặt.


Nếu máy tính của Bạn không tự động cài đặt được. Bạn sẽ phải tự cài đặt bằng cách mở chương trình Windows Explorer lên.
Sau đó, Bạn vào thư mục SETUP và chọn tập tin SetUp.exe để cài đặt.

Trong lúc sử dụng chương trình, có thể do tốc độ của ổ đĩa CD Rom hơi chậm, nên Bạn vui lòng chờ trong giây lát !

Nếu chương trình cài đặt bị lỗi bạn hãy vào thư mục CDRom\Setup và chạy tập tin ISScript10.MSI

Chúc Bạn cài đặt và sử dụng tốt chương trình !
Nếu có thắc mắc bạn cứ comment mình sẽ giải đáp trong ngày

DOWNLOAD


1. http://www.mediafire.com/download
2. http://www.mediafire.com/download
3. http://www.mediafire.com/download
4. http://www.mediafire.com/download