Thứ Tư, 3 tháng 10, 2012

Miêu tả một bức tranh

 

Miêu tả tranh ảnh bằng tiếng Việt đã không dễ dàng gì, miêu tả tranh bằng tiếng Anh, mới nghe đã thấy khó rồi. Nhưng bạn hãy thử phương pháp mới này xem nhé vì nó khá hữu ích đấy. Tại sao ư? Thử tưởng tượng một ngày nào đó, học viên của bạn đang hứng thú khoe với người nước ngoài bức tranh vẽ về gia đình của họ, vậy mà khi người nước ngoài hỏi về chi tiết của bức tranh kia thì họ lại chẳng biết nói như thế nào. Vì vậy, học cách miêu tả tranh là một cách hữu ích cho học viên của bạn trong những trường hợp như thế. Và phương pháp này chỉ dành cho những học viên có trình độ tiếng Anh khá thôi nhé. Bạn không nên dùng phương pháp này với những người mới bắt đầu.

Bạn phải làm gì để bài học này của bạn trở nên hữu ích? Trước tiên là khâu chuẩn bị. Bạn hãy chọn bức tranh nào có chủ đề đơn giản, dễ miêu tả. Đừng có chọn những bức vẽ trừu tượng như của Picasso vì học viên của bạn có khi chẳng hiểu gì về tranh thuộc trường phái đó đâu, huống chi là miêu tả nó bằng tiếng Anh. Bạn có thể vào các trang web trên mạng để download tranh về cho lớp học của bạn. Có rất nhiều triển lãm trên mạng cho phép bạn download tranh miễn phí ví dụ như triển lãm National Gallery ở London.


Tiếp theo, bạn hãy nhìn thật kỹ bức tranh để quyết định xem cấu trúc của bài miêu tả bức tranh này là gì? Điểm nào là điểm đặc biệt, nổi trội của bức tranh? Người xem sẽ chú ý đến điểm nào nhất trong bức tranh đó? Nếu bạn không lên dàn ý rõ ràng thì học viên của bạn sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc miêu tả vì họ sẽ chẳng biết nên nói từ đâu và kết thúc ở chỗ nào. Vì thế, hãy thống nhất dàn ý của bài theo một trình tự logic nhất định. Chẳng hạn: miêu tả từ trái qua phải (hoặc từ phải qua trái), từ gần đến xa hoặc ngược lại, từ chi tiết đến bao quát, hoặc là từ giữa tranh sang bốn phía, v.v.

Thêm vào đó, bạn nên cung cấp cho học viên của mình một số thông tin về tác giả, nguồn gốc của bức tranh, hoàn cảnh sáng tác và một vài từ hoặc cấu trúc liên quan đến việc miêu tả tranh.

Sau đây là một vài từ và cụm từ rất hữu ích cho giờ học này mà bạn có thể cung cấp thêm cho học viên để nâng cao lượng từ vựng.

Từ về các loại tranh

· picture, image (tranh, ảnh)

· painting (tranh vẽ)

· photograph / photo (ảnh)

· portrait (chân dung)

· landscape painting (tranh phong cảnh)

Các từ về cấu trúc của tranh

· foreground (cận cảnh)

· background (cảnh nền)

· in the upper part (phần phía trên)

· in the lower part (phần phía dưới)

· in the left part (phần bên trái)

· in the right part (phần bên phải)

· in the central part (phần ở giữa, trung tâm của tranh)

· in front of (phía trước)

· behind (đằng sau)

· next to … (bên cạnh)

· on the right (bên phải)

· on the left (bên trái)

· in the middle (ở giữa)

· from front ((nhìn)- từ phía trước)

· from behind (nhìn từ phía sau)

· from above (nhìn từ trên)

· from below (nhìn từ dưới)

· the second from left/right (tiếp theo nhìn từ bên trái hoặc bên phải)

· Bird’s eyes view: (toàn cảnh nhìn từ trên xuống)

· Worm’s eye view (toàn cảnh nhìn từ dưới lên)

Một vài từ khác

· artificial light (ánh sáng nhân tạo)

· daylight (ánh sáng ban ngày)

· subdued light (ánh sáng nhẹ)

· light colours (màu dịu nhẹ)

· dark colours (màu tối)

· loud colours (màu sắc sặc sỡ, loè loẹt)

· contrast (tương phản)

· vanishing point (điểm ảo – điểm mà tất cả các đường thẳng song song trong một mặt phẳng có vẻ như gặp nhau về phối cảnh)

· vanishing line (đường thẳng ảo)



Image

What do you see in the picture?

    There is a



    There’s a


There are some
There’re some

Is there a . . . ?

Are there (some) . . . ?

Locations








On the right/left
Near the window
By the door
In the box
On the chair
Under the table

Actions

The man is _______ ing

The woman is __________ing


Clothing


What is the man/woman wearing?

She/He is wearing a

some

Opinions

What do you think

I think

Tell a Story


    Yesterday, Ms. Jones . . .



- Một vài cấu trúc về thông tin và nguồn gốc của bức tranh 

Các cấu trúc sau đều có nghĩa là: Bức tranh này được vẽ bởi ai đó, vào năm nào. 

· … (image) is a painting by … (artist), painted in … (year). 

· … (image), painted in … (year), is a work by … (artist) 

· … (artist) painted … (image) in … (year). 

· … (image) is a famous painting by … (artist). 

- Các cấu trúc dùng để miêu tả cảnh 

Các câu sau đều dùng để miêu tả bối cảnh trong tranh: 

· The picture was taken in … (place). 

· The photo was taken at … (party). 

· The picture shows a scene from … 

· It's an image of … (place, person, scene). 

· The picture describes … (scene). 

· The picture shows … (place, person, scene) from a distance. 

· … (place, person, scene) is shown from … (a bird's eye view/…). 

· You look at … (place, person, scene) from … (above/ behind/…). 

Bạn có thể dạy học viên các cấu trúc sau để miêu tả những gì mà họ nhìn thấy trong tranh: 


· In the picture you can see … 

· … (position: on the left/right/…) there is / are … 

· … (position: on the left/right/…) you can see … 

· … is … (position: on the left/right/…) 

Còn những cấu trúc này lại dùng để miêu tả ấn tượng mà người xem có được sau khi xem tranh: 

· … gives the impression of depth. (… gây ấn tượng mạnh). 

· … (person) seems to look at the viewer. (Tác giả dường như đã nhìn từ góc độ của người xem). 

· His / Her eyes seem to follow the viewer. (Con mắt của tác giả dường như theo sát người xem). 

· The figures look as if they exist in three dimensions. (Hình dáng con người trông giống như trong không gian ba chiều). 

· The viewer has the impression that the people in the picture are alive. (Người xem bị ấn tượng mạnh bởi người trong tranh trông rất sống động). 

· The viewer's attention is focused on … (Người xem chú ý tới…). 

· To the alert eye it will become apparent … (Qua con mắt lanh lợi của hoạ sỹ, sự vật trở nên rõ ràng…). 

· The painting is vivid / happy / expressive. (Bức tranh này trông đầy sức sống/ hạnh phúc/ có ý nghĩa). 

· The picture makes the viewer feel … (sad/happy) (Bức tranh này làm người ta cảm thấy buồn/ vui). 

· The picture inspires the viewer to think about … (Bức tranh này làm người ta nghĩ đến….). 

· What the artist / photographer / painter wants to point out is … (Hoạ sỹ muốn chỉ ra cho chúng ta thấy…). 

· I think / believe / am sure that … (Tôi nghĩ rằng/ tin rằng/ chắc chắn rằng…) 

· It seems / appears to me that … (Với tôi, dường như là….). 

· The problem illustrated here is … (Vấn đề được nêu ra ở đây là….) 

· … is typical of … (…là tiêu biểu cho….) 

- Những cụm từ diễn tả sự chú ý 

· The artist mainly uses … (colours / forms /…) (Màu chủ đạo của tác phẩm là….). 

· Important elements are highlighted. (Những vật quan trọng đều đã được tô đậm). 

· The artist / photographer / painter uses … to express … (Hoạ sỹ/ Nhiếp ảnh gia đã sử dụng…..để diễn tả).. 

Nếu bạn muốn diễn tả câu: Chắc hẳn hoạ sỹ muốn chỉ trích hoặc diễn tả điều gì đó thì bạn có thể dùng một trong ba câu sau: 

· He / She (probably) wants to criticize / express / show … 

· It is obvious that the artist wants to criticize / express / show … 

· What the artist / photographer / painter wants to criticize / express / show is … 

Trên đây là một số từ và cụm từ hữu ích cho lớp học miêu tả tranh của bạn. Hy vọng là với phương pháp mới này bạn sẽ lôi cuốn được học viên của mình. Chúc các bạn thành công!

Example:
This is a picture.....my uncle's family after dinner.
Đây là bức ảnh (đã) chụp gia đình bác tôi sau bữa ăn tối.
As you can see, there are three people in my uncle's family, they often sit on the living room after dinner. 
Như các bạn thấy trong ảnh, gia đình bác tôi có 3 người, thường ngồi trên sofa trong phòng khách sau buổi ăn tối.

Have a two beautiful woman, The elderly woman wearing blue skirt is my aunt and her husband take a photograph.
(Have:ko làm chủ ngữ được; the elderly: người lớn tuổi ko cần nhắc lại woman đã nói trước đó; take: bức ảnh đã được chụp)
Có hai người phụ nữ xinh đẹp, người lớn tuổi, mặc váy xanh là bác gái tôi và chồng bác ấy đã chụp bức ảnh này.
The woman younger wearing pink skirt is her daughter-in-law.
(woman (n) younger (adj): adj phải đứng trước noun;
Còn người phụ nữ trẻ hơn, mặc váy hồng là chị con dâu của bác.
The man wearing brown jacket and black pant is her son.
(her: nếu nói mà ko chỉ vào ảnh thì làm ngườ nghe dễ nhầm the man là con trai của the woman with pink skirt)
Người đàn ông đang mặc một áo vét màu xám & quần tây màu đen là con trai của bác tôi.
After dinner, the people often to tell their work and happy.
(the people: thay bằng they tốt hơn; to: tại sao dùng to ở đây?; their work: nên thêm daily work cho rõ?, happy: là adj, cần to be trước nó )
Sau bữa tối, mọi người thường kể lại công việc trong ngày và cười đùa vui vẻ.
My uncle's family have different preference.
(have: family là số ít; the diffrent favourist drinks: nước uống ưa thích khác nhau)
Gia đình bác tôi có những sở thích về nước uống khác nhau; <= em có thể chuyển sang câu này cho dễ dịch "các thành viên trong gia đình thích những loại nước uống khác nhau)
In the table, have a my aunt's a glass of orange, her daughter-in-law's a glass of milk, her son's a glass of water.
(Trên bàn: on; a glass of orange juice is of my aunt: ly cam vắt là của bác tôi; ...tương tự)
Trên bàn, ly cam vắt là của bác gái, ly sữa là của chị dâu tôi và ly nước lọc là của người anh họ. 
The room is decorated simple but very cosy.
(quite: khá)
Căn phòng khách bài trí đơn giản nhưng khá ấm cúng
The yellow curtain make more beautiful than the room.
(curtain: số ít, the room: đặt ngay sau makethan: chỉ thêm để so sánh






Quote Originally Posted by nAmJaDyZ View Post
This is a picture my uncle's family after dinner. 
As you can see, there are three people in my uncle's family, they often sit on the living room after dinner.
Have a two beautiful woman, The elderly woman wearing blue skirt is my aunt and her husband take a photograph.
The woman younger wearing pink skirt is her daughter-in-law.
The man wearing brown jacket and black pant is her son.
After dinner, the people often to tell their work and happy.
My uncle's family have different preference. 
In the table, have a my aunt's a glass of orange, her daughter-in-law's a glass of milk, her son's a glass of water.
The room is decorated simple but very cosy.
The yellow curtain make more beautiful than the room.





0 nhận xét:

Đăng nhận xét