Thứ Bảy, 22 tháng 9, 2012

Kinds of a paragraph (Các dạng đoạn văn)



 

1. ĐOẠN VĂN ĐỊNH NGHĨA

Định nghĩa

Đoạn văn định nghĩa là đoạn văn được dùng để giải thích ngữ nghĩa, chức năng và nguồn gốc của sự vật, hiện tượng. Loại đoạn văn này được dùng cả trong văn học thuật và trong tiểu thuyết. Để viết đoạn văn định nghĩa người viết nên tập trung vào vai trò của chủ đề trong văn cảnh rồi đưa ra ý kiến của mình sau đó giải thích. 

Ví dụ: Một đoạn văn viết để định nghĩa về một loại thú nuôi.

Những từ sau có thể giúp bạn viết một đoạn văn định nghĩa đạt yêu cầu.

1. "is defined as"

Ví dụ: A pest is defined as any animal or plant that damages crops, forests, or property.

2. "is a kind of"

Ví dụ: A pest is a kind of animal or plant that damages crops, forests, or property.

2. ĐOẠN VĂN PHÂN LOẠI

Định nghĩa


Đoạn văn phân loại là đoạn văn được dùng để phân chia vấn đề của đoạn văn theo những văn cảnh cụ thể. Sự phân loại ấy có thể diễn ra ở nhiều mức độ. Thứ nhất là ngữ nghĩa (so sánh sự khác nhau về nghĩa của các vật) sau đó là về mặt ngôn ngữ và ngoài ra còn nhiều mặt khác nữa. 
Khi viết đoạn văn phân loại bạn nên nhóm những sự việc hoặc ý kiến theo những phạm trù cụ thể. Điều đó sẽ giúp đoạn văn của bạn logic và khoa học hơn. 

Ví dụ:
 Đoạn văn viết để tranh luận về hai nguồn năng lượng khác nhau.


Những từ sau có thể giúp bạn viết một đoạn văn phân loại tốt.
















































Những từ hữu dụng 
 is a kind of
 can be divided into
 is a type of
 falls under
 belongs to
 is a part of
 fits into
 is grouped with
 is related to
 is associated with

 















































VÍ DỤ 
 Coal is a kind of non-renewable resource.
 Energy resources can be divided into two types.
 Coal is a type of non-renewable resource.
 Coal falls under the category of non-renewable resources.
 Coal belongs to the category of non-renewable resources.
 Coal is a part of the category of non-renewable resources.
 Coal fits into the category of non-renewable resources.
 Coal is grouped with non-renewable resources.
 Coal is related to other non-renewable resources.
 Coal is associated with other non-renewable resources.

3. ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ

Định nghĩa


Đoạn văn miêu tả là đoạn văn được dùng để tả người, địa điểm hoặc sự vật, giúp bạn mường tượng trong đầu một số hình ảnh về những gì đang diễn ra. 

Thông thường những đoạn văn miêu tả có xu hướng tập trung vào hành động (được thể hiện bằng động từ) hơn là cảm giác (được biểu đạt bằng trạng từ và tính từ). Ngoài ra đoạn văn miêu tả nên được viết một cách rõ ràng, chi tiết và được đưa ra theo trình tự thời gian.

Ví dụ: 
Đoạn văn viết để miêu tả gấu Bắc cực hay một đoạn văn viết để tiêu tả vị trí địa lý của Canada.


Những từ sau có thể giúp bạn viết một đoạn văn miêu tả tốt:













































Đặc tínhKích thướcSự tương tựVị trí
sizelengthis likein
colourwidthresemblesabove
shapemass/weight below
purposespeed beside
   near
   north/east/south/west

 



























































VÍ DỤ 
Đặc tínhPolar bears are big in size.
Polar bears are usually white in colour.
Polar bears have a special shape.
The purpose of the polar bear's fur is to keep it warm.
Kích thướcThe length of a polar bear's claws is 20 cm.
The width of a polar bear's head is about 50 cm.
Polar bears weigh up to 650 kg.
Polar bears can swim at a speed of 40 km per hour.
Sự tương tựA polar bear is like other bears in shape.
A polar bear resembles other bears in shape.
Vị tríMost of Canada's manufacturing is located in Ontario and Quebec.
The ceiling is above us.
Most of Ontario is below Hudson Bay.
Quebec is located beside Ontario.
Many companies are located near Toronto.
Ontario is west of Quebec.

 

4. ĐOẠN VĂN SO SÁNH

Định nghĩa

Đoạn văn so sánh là đoạn văn được dùng để đưa ra những điểm tương đồng và khác biệt giữa người, địa điểm, sự vật và ý kiến.

Ví dụ: Đoạn văn viết để so sánh thời tiết ở Vancouver và Halifax.

Những từ sau có thể giúp bạn viết một đoạn văn so sánh tốt:






















































































Những từ hữu ích để chỉ
Điểm tương đồng

Điểm khác biệt
Những liên từ ngắnNhững liên từ ngắn
is similar tohowever
Similarly,..., but
Likewise,..., yet
...the same...in contrast
...the same as...By contrast,
both 
also 
too 
as well 
Cách biểu đạt dài hơnNhững liên từ phụ thuộc
In the same way,On the other hand,
X is similar to Y in thateven though
X and Y are similar in that (they)...although
Like X, Y ...differs from
In like manner,unlike
One way in which X is similar towhile
Another way in which X is similar to Y is (that)...whereas
 nevertheless,








VÍ DỤ 







































Điểm tương đồngSpring weather in Vancouver is similar to spring weather in Halifax.
Both Vancouver and Halifax have rain in the spring.
Halifax also has a rainy spring season.
Halifax has a rainy spring season, too.
As well, Halifax has rainy spring season.
Điểm khác biệtOn the other hand, winter is much colder in Halifax.
However, winter is much colder in Halifax.
Vancouver has a mild winter, but Halifax has a cold one.
In contrast to Vancouver, Halifax has a cold winter.
Halifax differs from Vancouver by having a cold winter.
While Vancouver has a mild winter, Halifax has a cold winter.

5. ĐOẠN VĂN TƯỜNG THUẬT 

Định nghĩa

Đoạn văn tường thuật là đoạn văn được dùng để kể cho người đọc những điều diễn ra trong câu chuyện.
Đoạn văn tường thuật được dùng phổ biến nhất trong tiểu thuyết. Chúng thường bao gồm tất cả các yếu tố cần thiết cho sự phát triển của hành động như: người giữ vai trò chính, sự bố trí, sự sắp đặt, mục đích, mục tiêu, sự trở ngại, đỉnh điểm và sự giải quyết.
Chính vì vậy đoạn văn tường thuật thường yêu cầu người viết sắp xếp sự kiện theo thứ tự liên tục hoặc theo trình tự thời gian. Phần thân của đoạn văn tường thuật thường gồm nhiều yếu tố nhưng nếu viết đúng cách, nét nổi bật của đoạn văn sẽ là hành động chứ không phải là miêu tả.

Ví dụ: Một đoạn văn đưa ra quá trình một người trở thành thủ tướng.

Những từ sau có thể giúp bạn viết một đoạn văn tường thuật tốt:










































Những từ hữu dụng
Theo thứ tựTheo thời gian
first, second, third, etc.recently
in the beginningpreviously
beforeafterwards
thenwhen
afterafter
finally 
at last 
subsequently 

 







VÍ DỤ 













































Theo thứ tựFirst, you need to become a leader of a political party. Second, you need to win a seat in the House of Commons. Third, your party must have a majority of seats.
In the beginning, you need to become a leader of a political party.
Before becoming the prime minister, you need to become the leader of a political party.
Then, you must win a seat in the House of Commons.
After winning a seat in the House of Commons, you must make sure you have a majority of seats.
Finally, after all these steps, you can call yourself the prime minister.
At last, you can call yourself the prime minister.
Subsequently, you must make sure you have a majority of seats in the House of Commons.
Theo thời gianShe was recently elected prime minister.
She is the new prime minister. Previously, she worked as a lawyer in Toronto.
She won the party leadership last year. Afterwards, she won the election.
When she won the party leadership, she was still working as a lawyer.
After winning a seat in the House of Commons, you must make sure you have a majority of seats.

 

6. ĐOẠN VĂN LỰA CHỌN

Định nghĩa

Đoạn văn lựa chọn là đoạn văn mà bạn cần phải quyết định sẽ lựa chọn đối tượng, ý tưởng hoặc hành động nào mà bạn thích. Thông thường bạn sẽ cần đưa ra ý kiến của bạn về sự lựa chọn của mình (hành động hoặc hiện tượng).

Ví dụ: Một đoạn văn viết để nói xem bạn sẽ thích chơi khúc côn cầu hay lacrosse (môn thể thao dùng vợt để bắt và ném bóng).

Những từ sau có thể giúp bạn viết một đoạn văn tường thuật tốt:

< tr>














































Những từ hữu dụng
Quan điểmÝ kiến cá nhân
in my opinionlike/dislike
beliefhope
ideafeel
understanding 
I think that 
I consider 
I believe 
it seems to me 
I prefer 








VÍ DỤ 










































Quan điểmIn my opinion, hockey is more fun than lacrosse.
My belief is that hockey is more fun than lacrosse.
My idea is that hockey is more fun than lacrosse.
My understanding is that hockey is more fun than lacrosse.
I think that I would prefer to play hockey and not lacrosse.
consider hockey to be more exciting than lacrosse.
believe hockey is more exciting than lacrosse.
It seems to me that hockey is more exciting than lacrosse.
prefer hockey over lacrosse.
Ý kiến cá nhânlike the sport of hockey because it is fast and exciting.
hope that I can play hockey in the future.
feel that hockey is my favorite sport. 

 

7. ĐOẠN VĂN GIẢI THÍCH

Định nghĩa

Đoạn văn giải thích là đoạn văn mà trong đó bạn cần phải giải thích hoặc đưa ra lý do xảy ra sự việc nào đó. Thông thường trong các chuyên ngành nghiên cứu về xã hội bạn sẽ cầu phải tìm hiểu nguyên nhân và kết quả của một sự kiện nào đó.

Ví dụ: Một đoạn văn viết để giải thích tại sao có rất nhiều người Châu Âu di cư đến Canada trong khoảng thế kỷ 19.

Những từ sau có thể giúp bạn viết một đoạn văn giải thích tốt:


































Những từ hữu dụng
Nguyên nhânKết quả
becausetherefore
sincethus
as a result ofconsequently
is due tohence
 it follows that
 if . . . then

 







































VÍ DỤ 
Nguyên nhânPeople moved to Canada from Europe during the nineteenth centurybecause they had poor living conditions in Europe.
Since living conditions in Europe were terrible, many people moved to Canada.
People moved to Canada from Europe as a result of poor living conditions in Europe.
The large influx of people to Canada was due to economic pressures in Europe.
Kết quảLiving conditions in Europe were terrible. Therefore, many people moved to Canada for a better life.
Living conditions in Europe were terrible. Thus, many people moved to Canada for a better life.
Living conditions were terrible in Europe. Consequently, many people moved to Canada.
Living conditions were terrible in Europe. Hence, many people moved to Canada.
Living conditions were terrible in Europe. It follows that many people moved to Canada.
If living conditions were better in Europe, then fewer people would have moved to Canada.

 

8. ĐOẠN VĂN ĐÁNH GIÁ

Định nghĩa


Đoạn văn đánh giá là đoạn văn mà trong đó bạn sẽ đưa ra lời nhận xét, đánh giá của bạn về người, ý kiến hoặc những hành động có thể xảy ra. Bạn cần phải đánh giá dựa trên những tiêu chuẩn nhất định. Khi viết dạng đoạn văn này bạn có thể đưa ra lời đánh giá và gợi ý trước rồi củng cố những ý kiến đó bằng cách đưa ra hệ tiêu chuẩn của bạn.

Ví dụ: Một đoạn văn viết để đánh giá xem có nên sử dụng thuốc trừ sâu vào việc trồng trọt hay không.

Những từ sau có thể giúp bạn viết một đoạn văn giải thích tốt:






























Những từ hữu dụng
Tiêu chuẩn để đánh giáSự gợi ý
good / badsuggest
correct / incorrectrecommend
moral / immraladvise
right / wrongargue
important / trivial 

 




































VÍ DỤ 
Tiêu chuẩnThe use of pesticides such as DDT is bad for the environment.
The belief that pesticides must be used is incorrect.
The use of pesticides to control pests is immoral because it harms the environment.
It is wrong to use pesticides because they harm the environment.
The issue of pesticides is an important one because it affects the environment.
Sự gợi ýsuggest that pesticides should not be used to control pests.
I recommend that pesticides should not be used because they are harmful to the environment.
I would advise farmers not to use pesticides if possible.
I would argue that pesticides should not be used because they harm the environment.

BÀI TẬP THỰC HÀNH: Các bạn hãy xác định dạng của những đoạn văn dưới đây.















































































1.The WikiAnswers site is a colorful place. Bright oranges, blues, and greens entice the eye and make you want to look around and see what is there. Little cartoon aliens decorate the site and point to interesting things. Clicking on the buttons and arrows make new pages pop up, or make things change around.
  
2.The writer pauses to consider what the students need to know, then writes another sentence. These sentences all lead the reader toward the idea that a paragraph is just a way of communicating. After the writer finishes this paragraph, there will be another that needs to be written. The writer glances at the clock on the wall. Will there be enough time?
  
3."Americans can be divided into three groups--smokers, nonsmokers and that expanding pack of us who have quit. Those who have never smoked don't know what they're missing, but former smokers, ex-smokers, reformed smokers can never forget. We are veterans of a personal war, linked by that watershed experience of ceasing to smoke and by the temptation to have just one more cigarette. For almost all of us ex-smokers, smoking continues to play an important role in our lives. And now that it is being restricted in restaurants around the country and will be banned in almost all indoor public places in New York State starting next month, it is vital that everyone understand the different emotional states cessation of smoking can cause. I have observed four of them; and in the interest of science I have classified them as those of the zealot, the evangelist, the elect and the serene. Each day, each category gains new recruits."
(Franklin Zimring, "Confessions on an Ex-Smoker," Newsweek
  
4.Paragraphs are like conversations. Each conversation is a series of statements, questions, or explanations that pass along information. Each paragraph is also a series of sentences that pass along information. A paragraph is different from a conversation because a paragraph can be edited and changed after you write it down, and a conversation can't be taken back once you have spoken the words.
  
5.In order to write a paragraph, first you think about what you want to say. Pretend that you are explaining things to your friends, or to a younger person. Try to explain in simple terms that are easy to follow. Once you have thought about it, start writing down what you would say out loud. That's all you need to do to write a paragraph.
  
6.A definition tells you what a word or term means. This paragraph tells you what a defining paragraph is, so this paragraph is a defining paragraph about defining paragraphs! When you define something, you want to use simple words so that your reader will understand what you are saying.
  
7.My most valuable possession is an old, slightly warped blond guitar--the first instrument I taught myself how to play. It's nothing fancy, just a Madeira folk guitar, all scuffed and scratched and finger-printed. At the top is a bramble of copper-wound strings, each one hooked through the eye of a silver tuning key. The strings are stretched down a long, slim neck, its frets tarnished, the wood worn by years of fingers pressing chords and picking notes. The body of the Madeira is shaped like an enormous yellow pear, one that was slightly damaged in shipping. The blond wood has been chipped and gouged to gray, particularly where the pick guard fell off years ago. No, it's not a beautiful instrument, but it still lets me make music, and for that I will always treasure it.
  
8.Paraphrasing is used for different purposes. Some paraphrases will be designated to support already existing evidence. Others will reinforce argumentation against evidence. Still others will help to develop existing arguments and provide back-up for any conclusion drawn in the course of writing. Depending on the function, paraphrases will be introduced in accordance with their unique context. Quotations require yet another approach. They are not self-expressive because every quotation can signify a number of different things in various contexts. It is both the introduction and the commentary that follows it which decides about its context and the ultimate meaning of a given citation in an essay. Paraphrasing quotations - changing the original words or sense is not allowed.
  
9.Even though Arizona and Rhode Island are both states of the U.S., they are strikingly different in many ways. For example, the physical size of each state is different. Arizona is large, having an area of 114,000 square miles, whereas Rhode Island is only about a tenth the size, having an area of only 1,214 square miles. Another difference is in the size of the population of each state. Arizona has about four million people living in it, but Rhode Island has less than one million. The two states also differ in the kinds of natural environments that each has. For example, Arizona is a very dry state, consisting of large desert areas that do not receive much rainfall every year. However, Rhode Island is located in a temperate zone and receives an average of 44 inches of rain per year. In addition, while Arizona is a landlocked state and thus has no seashore, Rhode Island lies on the Atlantic Ocean and does have a significant coastline.
  
10.A definition tells you what a word or term means. This paragraph tells you what a defining paragraph is, so this paragraph is a defining paragraph about defining paragraphs! When you define something, you want to use simple words so that your reader will understand what you are saying.

ĐÁP ÁN















































































1.Đoạn văn miêu tả
  
2.Đoạn văn tường thuật
  
3.Đoạn văn phân loại
  
4.Đoạn văn so sánh
  
5.Đoạn văn giải thích
  
6.Đoạn văn định nghĩa
  
7.Đoạn văn miêu tả
  
8.Đoạn văn phân loại
  
9.Đoạn văn so sánh
  
10.Đoạn văn so sánh

0 nhận xét:

Đăng nhận xét