This is my blog: vuvanson.tk

Go to Blogger Vi-et Spaces.

This is my blog: sonblog.tk

Go to Blogger Vi-et Spaces.

This is my blog: vi-et.tk

Go to Blogger Vi-et Spaces.

This is my facebook: https://www.facebook.com/vusonbk

Go to Facebook Blogger Vi-et Spaces.

This is my facebook page: https://www.facebook.com/ViEtSpaces

Go to Facebook Page Blogger Vi-et Spaces.

Thứ Năm, 31 tháng 5, 2012

Mạch cầu H- Điều khiển đảo chiều động cơ

Giới thiệu về mạch cầu H:
+Mạch cầu H(HB-ridge Circuit)
+Mạch cầu H dùng Relay.
+Mạch cầu H dùng BJT công suất.
+Mạch cầu H dùng MOSFET.


 I. Mạch cầu H (H-Bridge Circuit).

      Giả sử bạn có một động cơ DC có 2 đầu A và B, nối 2 đầu dây này với một nguồn điện DC (ắc qui điện – battery). Ai cũng biết rằng nếu nối A với cực (+), B với cực (-) mà động cơ chạy theo chiều thuận (kim đồng hồ) thì khi đảo cực đấu dây (A với (-), B với (+)) thì động cơ sẽ đảo chiều quay. Tất nhiên khi bạn là một “control guy” thì bạn không hề muốn làm công việc “động tay động chân” này (đảo chiều đấu dây), bạn ắt sẽ nghĩ đến một mạch điện có khả năng tự động thực hiện việc đảo chiều này, mạch cầu H (H-Bridge Circuit) sẽ giúp bạn. Như thế, mạch cầu H chỉ là một mạch điện giúp đảo chiều dòng điện qua một đối tượng. Tuy nhiên, rồi bạn sẽ thấy, mạch cầu H không chỉ có một tác dụng “tầm thường” như thế. Nhưng tại sao lại gọi là mạch cầu H, đơn giản là vì mạch này có hình chữ cái H. Xem minh họa trong hình 1.







Tổng hợp 350game Java theo vần cho Điện thoại!

Đây là bộ sưu tập đầy đủ 350 Java Games dành cho điện thoại di động hỗ trợ Java 2.0 (J2ME). Các game được sắp xếp theo thứ tự từ A-Z và được chia làm nhiều phần nhỏ, bạn có thể tải bất kỳ phần nào có game bạn muốn chơi.




0-A
* 24 - Agent Down.jar
* 300.jar
* 3D Autobahn Racer.jar
* 3D Bomberman.jar
* 3D Deep Abyss.jar
* 3D Marble Madness.jar
* 3D Rally Evolution.jar
* 3DVirtuaTennis 240-320.jar
* 4x4 Extreme Rally 3D 240x320.jar
* 80's Pinball.jar
* AND1StreetBasketball.jar
* Absolute Minesweeper.jar
* Academy Of Mafia 2.jar
* Ace Of Spades.jar
* Adam Angel.jar
* Sherlock Holmes.jar
* Aero.Mission.3D.v1.0.jar
* AffariTuoi.jar
* Age Of Empires Deluxe.jar
* Agent Hugo Against Robots.jar
* Air.Strike.jar
* Alien3D.jar
* Alonso 2006.jar
* Alpha Wing 2.jar
* American Rally 4x4.jar
* American_Gangster.jar
* AmericasArmy.jar
* Anakonda.jar
* Angry Kid Shop Raider.jar
* AprilTurner3d.jar
* Arkanoid.jar
* Army Sports.jar
* Asphalt Urban GT 3.jar
* Asphalt.Urban.GT.3.Streets..jar
* AsphaltUrban GT 2_marco.jar
* Assassin's Creed 240x320.jar
* Atomic Skater.jar

Download

B
* Baldurs Gate.jar
* Ballooney.jar
* Balloonz.jar
* Banjo Kazooie.jar
* Batman Begins.jar
* Beach.Ping.Pong..jar
* Berlin Chaos.jar
* Bionicle Heroes.jar
* Black Citadel II.jar
* Black Hawk Down.jar
* Black Jack Hustler.jar
* Blade Trinity.jar
* Bomberman Deluxe.jar
* Boulder Dash M.E. 2.jar
* Bounce Out.jar
* Brain Juice.jar
* BrainChallenge..jar
* Brik-Link.jar
* Brothers In Arms Earned In Blood .jar
* BubbleBash .jar
* Bubblet Kragesoft.jar
* Buggy 3D.jar
* Bulldozer Inc..jar
* Burning Tires.jar


DOWNLOAD



C
* Call Of Duty 2.jar
* Call Of Duty 3.jar
* Call of Duty.jar
* Camelot - Episode2.jar
* Car Racer 2.jar
* Cars.jar
* Casino Manager .jar
* Casino Wheel.jar
* Chainz.jar
* Chess Conquest.jar
* Christmas Midnight Pool .jar
* Civilization 3.jar
* Colin McRae Rally 05.jar
* Company of Heroes.jar
* Crash and Trash.jar
* Crash'n'Burn Turbo.jar
* Cristiano Ronaldo Underworld Football.jar




DOWNLOAD




D
* DChoc Cafe Solitaire 240x320.jar
* DOND_S60V3 .jar
* Da Vinci Code.jar
* Darkest Fear 2.jar
* Darkest Fear 3.jar
* Darkest Fear.jar
* Derek Jeter Pro Baseball.jar
* DesperateHousewives.jar
* Destroy All Humans 2.jar
* Diamond Rush .jar
* Discworld - The Colour of Magic.jar
* Disney 3 in 1 Puzzle Pack.jar
* Dogz_S40V3.jar
* DominoFever.jar
* Doom RPG.jar
* Dracula 2. Return To The Castle.jar
* Dragon Island.jar


DOWNLOAD


E
* EA Air Hockey.jar
* EA Mobile Bejeweled 240x320.jar
* ERAGON.jar
* ESPN X-Games - Snowboarding X.jar
* ESPN X-games - Snow **** X.jar
* ESPN X-games.jar
* Elkware's Solitaire.jar
* Eon Domino Island Part 1.jar
* Extreme Air Snowboarding 3D.jar


DOWNLOAD



F
* F-16.jar
* FIFA 2005.jar
* FIFA 2007 3D.jar
* FIFA Street 2.jar
* Fantastic.Four.jar
* Fantasy Worlds.jar
* FatMan Adventures.jar
* Fatal Force.jar
* Fatal Fury Mobile.jar
* Fight Night Round3d.jar
* Freestyle ****-X II.jar
* Fruit Machine 2.jar
* Funky Monkey.jar


DOWNLOAD



G
* GRAWRETAIL_COMPRO.jar
* Galaxy On Fire 3D.jar
* Game Of Life.jar
* Gamelfot Holidays Block Breaker.jar
* Gangstar.Crime.City.jar
* Garfield 2.jar
* Garfield's Day Out.jar
* Ghost Rider.jar
* Giana Sisters 2.jar
* Golf Pro Contest 2.jar
* Gravity Defied.jar
* Great Legends .jar


DOWNLOAD



H
* HRA_N****S40v3.jar
* Happy Tree Friends - Spin Fun.jar
* Happy Tree Friends.jar
* Hat Trick Pinball.jar
* High Roller Casino.jar
* Hitman Episode 2.jar
* Honey.Cave.jar
* Hugo Evil Mirror 3.jar


DOWNLOAD



I
* I, Robot.jar
* Ibiza Beach Party By Riogo.jar
* Ice Age 2.jar
* Inca Quest.jar
* Insaniquarium Deluxe.jar


DOWNLOAD



J
* James Bond - Casino Royale.jar
* James Bond Casino Royale.jar
* Jara.jar
* Jaws.jar
* Johnny Crash Stuntman Does Texas.jar
* Juiced Eliminator.jar
* Juiced.jar
* Jurassic Park.jar


DOWNLOAD



K
* Kevin Pietersen Pro Cricket.jar
* KingKongPinball.jar
* Knock Em Down Kragesoft.jar
* Krish Cricket.jar
* Kyranda.jar


DOWNLOAD



L
* LA Rush.jar
* LEGO Racers.jar
* LEGO World Soccer.jar
* LOST.jar
* Lego Star Wars 2.jar
* Lemmings Return.jar
* Lemmings.jar
* Liftboy.jar
* Lines Kragesoft.jar
* Losing Your Marbles.jar
* Lost Planet - Targ Zero.jar
* Luxor.jar


DOWNLOAD



M
* Mafia Wars 2.jar
* Magic Inlay.jar
* Mah Jong Quest.jar
* Mahjong Deluxe.jar
* Major Pain.jar
* Marc Ecko's Getting Up.jar
* Maria Sharapova Tennis.jar
* Mario Kart Movil.jar
* Mastermind.jar
* Mechanics.jar
* Medal Of Honor.jar
* Medal of honor airborne 3D .jar
* Megaman Pinball.jar
* Mekamorf.jar
* Mephisto Chess.jar
* Metal Slug Mobile Impact.jar
* Metal Smash Pinball.jar
* Meteos.jar
* Miami Nights Single In The City.jar
* Miami Vice.jar
* Midtown Madness3 3D.jar
* Mini Golf Magic 3D.jar
* Minigolf Castles.jar
* MobiDogs Labrador.jar
* Mobile GP2.jar
* Mobile Pet Dog.jar
* Monkey Ball Minigolf.jar
* Monopoly Here and Now.jar
* Monopoly Tycoon 2007.jar
* Moorhuhn Jump'n'Run.jar
* **** Racing Fever 3D.jar
* ****cross BooKoo.jar
* ****raver 3D.jar
* ****rbike GP.jar
* Ms Pacman.jar


DOWNLOAD
 

N-O
* NBA LIVE 07.jar
* NHL.jar
* Namco.jar
* Narnia Chess.jar
* Nate Adams Freestyle ****cross.jar
* NavalBattleMissionCommander.jar
* Navy Seals.jar
* Need For Speed Carbono 3D.jar
* Need For Speed ProStreet 3D .jar
* Need_For_Speed.jar
* No Limit Texas Hold'em.jar
* Nuts.jar
* Open Season.jar
* Operation Critical.jar
* Orcs & Elves.jar


DOWNLOAD



P
* Pac-Man.jar
* Paid to Kill.jar
* Paris Hilton's Diamond Quest.jar
* Pile Up!.jar
* Pinball.jar
* Pirates of the Caribbean.jar
* PiratesofTheSevenSeas240x320.jar
* Pitfall Glacier.jar
* Pitfall Jungle.jar
* Platinum Solitaire.jar
* PlatinumMahjong.jar
* Pok240.jar
* Prince_Of_Persia.jar
* Pro Football Manager 2008 240x320.jar
* Pro Golf 2007.jar
* ProGolf2007.jar


DOWNLOAD



R
* Raging Thunder.jar
* Rambo On Fire.jar
* Ratchet And Clank.jar
* Rayman Kart.jar
* Rayman Raving Rabbid.jar
* Real Boxing 3D.jar
* Real Football 2007.jar
* Real.Football.2007.jar
* RealFootball20073D_RETAIL_COMPRO.jar
* Reggie Bush Pro Football 2007.jar
* Reggie_Bush_Pro_Football_2007.jar
* Resident Evil Confidential Report.jar
* Robin Hood.jar
* Roboros 2.jar
* Roboros.jar
* Roger Frederer's Tennis Open.jar
* Roland Garros.jar
* Rollercoaster Rush.jar
* Rumble Roses Sexy Pinball.jar


DOWNLOAD



S
* SCU_S40V3_240x320_RETAIL_COMPRO.jar
* Saint's Row.jar
* Santa in Trouble.jar
* Scarface The Rise of T*** Montana.jar
* Scrabble.jar
* Sexy Blocks Cancun Vibes .jar
* Sim Fishing.jar
* Sims 2 Mobile.jar
* Slot Racers.jar
* Sola Rola 240x320.jar
* Solitaire 4 Pack.jar
* Solitaire Affair 240x320.jar
* Son Of The Mask.jar
* Sonic Jump 240x320.jar
* Sonic The Hedgehog Part Two.jar
* Sonic The Hedgehog.jar
* South Park.jar
* Speed.Chaser.3D.jar
* Spider-Man 3 Puzzle .jar
* SpiderMan.jar
* Spiderman Webslinger.jar
* Splinter Cell Double Agent .jar
* Splinter Cell Pandora Tomorrow 3D.jar
* Sponge Bob.jar
* Spyro Ripto Quest.jar
* Star Marine.jar
* Star Wars.jar
* Stormbreaker.jar
* Stranded.jar
* Street Fighter 2.jar
* Street Fighter Alpha Rapid Battle.jar
* Street Soccer 2.jar
* Sudoku 3D Multipantalla.jar
* Sumea Ski Jump.jar
* Super Mario Bross.jar
* Super Monkey Ball Tip 'n Tilt.jar
* Super **** Extreme.jar
* Super Puzzle Bobble.jar
* SuperMarioPlanet_s60cn.jar
* Superman Returns.jar
* Surfs.Up.jar
* Sven.jar
* Swords of Fury.jar


DOWNLOAD



T

* Tennis Open 2007.jar
* Terminator Revenge.jar
* Tetris Mania.jar
* The Blade of Zorro.jar
* The Crow.jar
* The Elder Scrolls 4.jar
* The Fourth Seal.jar
* The Invisible Lady.jar
* The Penguin Menace.jar
* The Sims 2 Pets.jar
* The.OC.jar
* Thief - Deadly Shadows 1.jar
* Throwing The Cellphone.jar
* Tibia.jar
* Tom.Clancy's.Rainbow.jar
* T*** Hawks Projec 8.jar
* T*** Hawks Project 8.jar
* Tower Bloxx.jar
* Townsmen 3.jar
* Townsmen Racing.jar
* Townsmen4.jar
* Treasure Towers.jar
* Tribal Baseball 240x320.jar
* Tropical Madness.jar
* Truck Depot.jar
* True Crime 2.jar


DOWNLOAD



U-V
* UFO.jar
* UNO Challenge.jar
* Ultimate Spider-Man.jar
* UltimateStreetFootball.jar
* V-rally 3D.jar
* Vegas Backgammon Deluxe.jar
* Viki Vans.jar
* Viking Vex.jar
* Viking Winter Games 1005.jar
* Virtua Tennis.jar


DOWNLOAD



W
* WallBreaker 2 Reloaded.jar
* War Diary - Torpedo.jar
* WarOfTheWorlds.jar
* Wimbledon 2006.jar
* Wolf Moon.jar
* WordKing Poker.jar
* World Poker Tour.jar
* World_Series_of_Poker_K.jar
* Worms Crazy Golf SE S700.jar
* Worms Forts 3D.jar
* Worms New Edition.jar
* Worms.jar
* WormsGolf_s60cn.jar
* worms_2007.jar
* worms_forts240x320.jar


DOWNLOAD



X-Y-Z
* X-Men 3.jar
* Yahtzee Deluxe.jar
* Yetisports 5 - Flamingo Drive.jar
* Yetisports 7 - Free-Ride.jar
* Yetisports 8 - Jungle Swing.jar
* Yetisports Special - Stage-Dive.jar

* Zuma.jar


DOWNLOAD

Tiêu chuẩn, kích thước giấy cần biết

Định lượng giấy  ''grm '' hay là trọng lượng của một tờ giấy trên 1m2. 

Ví dụ nói giấy couches 250grm,  tức là tờ giấy nặng 250gam/ 1m2

Các loại giấy thông dụng: 

- Giấy Ford : là loại giấy phổ biến và thông dụng, thường thấy nhất là giấy A4 văn phòng, định lượng thường là 70-80-90g/m2 ... Giấy ford có bề mặt nhám, bám mực tốt (do đó mực in không đẹp lắm) cũng được dùng làm phong bì, tiêu đề thư, hóa đơn, tập học sinh ...

- Giấy Bristol : có bề mặt hơi bóng, mịn, bám mực tốt vừa phải, vì thế in offset đẹp, thường dùng in hộp xà bông, mỹ phẩm, dược phẩm, bìa sơ mi, brochure, card, tờ rơi, poster , thiệp cưới, thiệp mời ... định lượng thường thấy ở mức 230 - 350g/m2. Giấy Ivory cũng tương tự như Bristol, nhưng mặt còn lại sần sùi, thường nằm ở mặt trong sản phẩm.

- Giấy Couche : có bề mặt bóng, mịn, láng, in rất bắt mắt và sáng. Thường dùng để in tờ rơi quảng cáo, catalog, poster, brochure .Định lượng vào khoảng 80-350g/m2. 

- Giấy Duplex : có bề mặt trắng và lán gần gần với Bristol, mặt kia thường sẫm như giấy bồi. Thường dùng in các hộp sản phẩm kích thước hơi lớn, cần có độ cứng, chắc chắn vì định lượng giấy thường trên 300g/m2.

- Giấy Crystal: có một mặt rất lán bóng gần như có phủ lớp keo bóng vậy, mặt kia nhám, thường xài trung gian giữa giấy Bristol và giấy Couches tùy theo mục đích yêu cầu sản phẩm...

- Ngoài ra còn có các loại giấy mỹ thuật, phủ kim loại, cán có gân, dát vàng, bạc dùng để in bằng khen, thiệp cưới & nhiều  chủng loại khác nữa ...


Tiêu chuẩn quốc tế (ISO)

* Kích thước luôn viết chiều ngắn hơn trước
* Tất cả các khổ trong các dãy A, B và C đều là các hình chữ nhật với tỷ lệ 2 cạnh là căn bậc 2 của 2, xấp xỉ 1.414
* Diện tích của khổ A0 quy định là 1m². Các cạnh của khổ A0 do đó được xác định là 841x1189mm
* Các khổ trong cùng dãy được theo thứ tự xác định lùi, khổ sau có diện tích bằng 50% diện tích khổ trước (được chia bằng cách cắt khổ trước theo đường cắt song song với cạnh ngắn)
* Các khổ của dãy B được suy ra bằng cách lấy trung bình nhân các khổ kế tiếp nhau của dãy A
* Các khổ của dãy C được suy ra bằng cách lấy trung bình nhân các khổ của dãy A và B tương ứng





Các khổ của dãy A, B và C được tính toán thành bảng số liệu sau đây:
 A Kích thước (mm)

 A0 841x1189
A1 594x841
A2 420x594
A3 297x420
A4 210x297
A5 148x210
A6 105x148
A7 74x105
A8 52x74
A9 37x52
A10 26x37
A11 18x26
A12 13x18
A13 9x13

B Kích thước (mm)
 B0 1000x1414
B1 707x1000
B2 500x707
B3 353x500
B4 250x353
B5 176x250
B6 125x176
B7 88x125
B8 62x88
B9 44x62
B10 31x44
B11 22X31
B12 15x22

C Kích thước (mm)
 C0 917x1297
C1 648x917
C2 458x648
C3 324x458
C4 229x324
C5 162x229
C6 114x162
C7 81x114
C8 57x81 

- Fort: không “ăn mực”, thích hợp làm giấy tiêu đề, ruột sổ, note,… Fort là loại giấy trắng ta thường sử dụng hàng ngày
- Các loại giấy nghệ thuật khác: thường đắt tiền. Thích hợp với các ấn phẩm có tính nghệ thuật như thiệp mời, bao thư... Màu sắc in trên các loại giấy nghệ thuật cũng thường không rực rỡ do bề mặt giấy ráp.

Điều gì gây nên sự khác biệt về màu sắc khi in trên các loại giấy khác nhau?

Bề mặt giấy chính là nguyên nhân chính gây nên hiện tượng sai lệnh về màu sắc khi cùng một thông số màu được in trên nhiều loại giấy khác nhau. Ánh sáng khi phản xạ lại trên các bề mặt có độ phẳng khác nhau sẽ khác nhau.

Giấy càng bóng, láng thì hình ảnh càng đúng màu, sắc nét và rực rỡ. Giấy càng thô, nhám thì hình ảnh sẽ càng sai màu, không rõ và xuống màu.

Một vấn đề cũng làm thay đổi màu sắc hình ảnh trên ấn phẩm là việc cán màng (mờ, bóng) hoặc phủ UV lên bề mặt giấy.

- Màng bóng: tăng tone màu của ấn phẩm.
- Màng mờ: làm dịu tone màu của ấn phẩm.

Do rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến màu sắc cuối cùng của ấn phẩm nên Khách hàng hãy yêu cầu nhà cung cấp dịch vụ Thiết kế - In ấn tư vấn kỹ lưỡng trước khi ra quyết định chọn loại giấy và loại hình cán màng.
Định lượng giấy

Gms hay gsm (gram meter square): đơn vị định lượng giấy - định lượng (gam) trên 1 mét vuông.
Ví dụ: Couche 150gsm - giấy Couche có định lượng là 150 gam cho một 1 mét vuông giấy.
Định lượng càng lớn thì giấy càng dày và giá thành càng cao.

Khổ (kích thước) giấy in

Có nhiều khổ giấy tùy thuộc phần nhiều vào loại giấy. Tuy nhiên, có 2 loại khổ giấy thông dụng là 65x86cm và 79x109cm.

Do kích thước khổ giấy là cố định nên việc chọn kích thước ấn phẩm không phù hợp sẽ làm tăng giá thành in ấn do phần giấy dư sẽ phải bỏ đi trong khi đã được tính vào giá thành.

Khổ 65x86cm rất thích hợp cho những ấn phẩm có kích thước là bội số của A4 như: A5, A4, A3, A2, A1.


The international standard (ISO 216)


































































NameSize in MillimetersSize in Inches
A0
W: 841
H: 1189


W: 33.125
H: 46.75

A1
W: 594
H: 841


W: 23.375
H: 33.125

A2
W: 420
H: 594


W: 16.5
H: 23.375

A3
W: 297
H: 420


W: 11.75
H: 16.5

A4
W: 210
H: 297


W: 8.25
H: 11.75

A5
W: 148
H: 210


W: 5.875
H: 8.25

A6
W: 105
H: 148


W: 4.125
H: 5.875

A7
W: 74
H: 105


W: 2.875
H: 4.125

A8
W: 52
H: 74


W: 2
H: 2.875

A9
W: 37
H: 52


W: 1.5
H: 2

A10
W: 26
H: 37


W: 1
H: 1.5


































































NameSize in MillimetersSize in Inches
B0
W: 1000
H: 1414


W: 39.375
H: 55.675

B1
W: 707
H: 1000


W: 27.875
H: 39.375

B2
W: 500
H: 707


W: 19.675
H: 27.875

B3
W: 353
H: 500


W: 12.875
H: 19.675

B4
W: 250
H: 353


W: 9.875
H: 12.875

B5
W: 176
H: 250


W: 7
H: 9.875

B6
W: 125
H: 176


W: 5
H: 7

B7
W: 88
H: 125


W: 3.5
H: 5

B8
W: 62
H: 88


W: 2.5
H: 3.5

B9
W: 44
H: 62


W: 1.75
H: 2.5

B10
W: 31
H: 44


W: 1.25
H: 1.75


































































NameSize in MillimetersSize in Inches
C0
W: 917
H: 1297


W: 36.125
H: 51

C1
W: 648
H: 917


W: 25.5
H: 36.125

C2
W: 458
H: 648


W: 18
H: 25.5

C3
W: 324
H: 458


W:12.75
H: 18

C4
W: 229
H: 324


W: 9
H: 12.75

C5
W: 162
H: 229


W: 6.375
H: 9

C6
W: 114
H: 162


W: 4.5
H: 6.375

C7
W: 81
H: 114


W: 3.25
H: 4.5

C8
W: 57
H: 81


W: 2.25
H: 3.25

C9
W: 40
H: 57


W: 1.675
H: 2.25

C10
W: 28
H: 40


W: 1.125
H: 1.675





















NameSize in MillimetersSize in Inches
4A0
W: 1682
H: 2378


W: 66.25
H: 93.375

2A0
W: 1189
H: 1682


W: 46.75
H: 66.25


 

Japanese B- Series Variant (JIS)


































































NameSize in MillimetersSize in Inches
B-0
W: 1030
H: 1456


W: 40.5
H: 57.375

B-1
W:728
H: 1030


W: 28.675
H: 40.5

B-2
W: 515
H: 728


W: 20.25
H: 28.675

B-3
W: 364
H: 515


W: 14.375
H: 20.25

B-4
W: 257
H: 364


W: 10.125
H: 14.375

B-5
W: 182
H: 257


W: 7.125
H: 10.125

B-6
W: 128
H: 182


W: 5
H: 7.125

B-7
W: 91
H: 128


W: 3.675
H: 5

B-8
W: 64
H: 91


W: 2.5
H: 3.675

B-9
W: 45
H: 64


W: 1.75
H: 2.5

B-10
W: 32
H: 45


W: 1.25
H: 1.75


 

ANSI Paper Sizes




































NameSize in MillimetersSize in Inches
ANSI A or Letter
W: 215.9
H: 279.4


W: 8.5
H: 11

ANSI B or Ledger or Tabloid
W: 279.4
H: 431.8


W: 11
H: 17

ANSI C
W: 538.8
H: 431.8


W: 17
H: 22

ANSI D
W: 538.8
H: 863.6


W: 22
H: 34

ANSI E
W: 863.6
H: 1117.6


W: 34
H: 44




































NameSize in MillimetersSize in Inches
Arch A
W: 304.8
H: 228.6


W: 12
H: 9

Arch B
W: 457.2
H: 304.8


W: 18
H: 12

Arch C
W: 609.6
H: 457.2


W: 24
H: 18

Arch D
W: 914.4
H: 609.6


W: 36
H: 24

Arch E
W: 1219.2
H: 914.4


W: 48
H: 36


 

Other Paper Sizes
























































































































NameSize in MillimetersSize in Inches
Quarto
W: 203
H: 254


W: 8
H: 10

Foolscap
W: 203
H: 330


W: 8
H: 13

Executive or Monarch
W: 184
H: 267


W: 7.25
H: 10.5

Government Letter
W: 203
H: 267


W: 8
H: 10.5

Letter
W: 215.9
H: 279.4


W:8.5
H: 11

Legal
W: 215.9
H: 356


W: 8.5
H: 14

Ledger or Tabloid
W: 279.4
H: 431.8


W: 11
H: 17

Post
W: 394
H: 489


W: 15.5
H: 19.25

Crown
W: 381
H: 508


W: 15
H: 20

Large Post
W: 419
H: 533


W: 16.5
H: 22

Demy
W: 445
H: 572


W: 17.5
H: 22.5

Medium
W: 457
H: 584


W: 18
H: 23

Royal
W: 508
H: 635


W: 20
H: 25

Elephant
W: 584
H: 711


W: 23
H: 28

Double Demy
W: 597
H: 889


W: 23.5
H: 35

Quad Demy
W: 889
H: 1143


W: 35
H: 45

Statement
W: 140
H: 216


W: 5.5
H: 8.5

Index Card 1
W: 127
H: 76


W: 5
H: 3

Index Card 2
W: 152
H: 102


W: 6
H: 4

Index Card 3
W: 203
H: 125


W: 8
H: 5

International Business Card
W: 85.60
H: 53.98


W: 3.375
H: 2.125

U.S. Business Card
W: 89
H: 51


W: 3.5
H: 2


Bảng kính thước ảnh thông dụng giúp bạn cắt cúp (crop) ảnh số đúng với kích thước ảnh muốn in trên giấy.

Common Photo Print Sizes




 








































































































































Kích thước
(mm)
Kích thước
(inch)
Pixel
(300 DPI/PPI)
Tỷ lệGhi chú
89 x 1273,5 x 51051 × 150010:7Thường gọi là cỡ 9 x 12 cm
102 x 1524 x 61205 × 17953:2Thường gọi là cỡ 10 x 15 cm (gần cỡ giấy postcard Nhật)
127 x 1785 x 71500 × 21027:5Thường gọi là cỡ 13 x 18 cm
152 × 2036 x 81795 × 23984:3Thường gọi là cỡ 15 x 20 cm, bẳng 1/2 khổ giấy A4
203 × 2548 x 102398 × 30005:4Thường gọi là cỡ 20 x 25 cm
203 × 3058 x 122398 × 36023:2Xấp xỉ bằng khổ giấy A4, gấp đôi cỡ 15 x 20 cm
254 × 30510 x 123000 × 36026:5Thường gọi là cỡ 25 x 30 cm
254 × 38110 x 153000 × 45003:2Thường gọi là cỡ 25 x 38 cm
279 × 35611 x 143295 × 420514:11Thường gọi là cỡ 28 x 36 cm
279 × 43211 x 173295 × 510217:11Thường gọi là cỡ 28 x 43 cm
305 × 38112 x 153602 × 45005:4Thường gọi là cỡ 30 x 38 cm
305 × 45712 x 183602 × 54923:2Thường gọi là cỡ 30 x 45 cm
762 x 50820 x 306000 x 90003:2Thường gọi là cỡ 50 x 75 cm, bằng ảnh lịch cuốn treo tường
105 x 1484.13 x 5.831748 x 1240A6Bằng nửa khổ A5, bằng 1/4 khổ A4
148 x 2104.13 x 5.833496 x 2480A5Bằng nửa khổ A4, xấp xỉ bằng cỡ ảnh 15 x 20 cm
210 x 2978.27 x 11.696992 x 4960A4Khổ giấy A4, xấp xỉ gấp đôi ảnh cỡ 15 x 20 cm
297 x 42011.69 x 16.5413984 x 9920A3Gấp đôi khổ A4
420 x 59416.54 x 23.3927968 x 19840A2Gấp đôi khổ A3, gấp 4 khổ A4

Một số lưu ý:

  • Pixel là điểm ảnh (picture element), đơn vị tính độ phân giải (resolution) của ảnh số. Độ phân giải càng lớn, ảnh càng rõ chi tiết.

  • Nếu muốn lưu giữ tệp tin ảnh (image file) ở độ phân giải lớn để bảo đảm chất lượng sử dụng sau này, không cần cúp ảnh nhỏ hơn ảnh đang có đúng theo độ phân giải trong bảng này mà chỉ cần giữ tỷ lệ (hai chiều) của ảnh đúng với tỷ lệ ảnh muốn in.

  • Chất lượng ảnh in trên giấy phụ thuộc vào nhiều yếu tố như độ phân giải của ảnh gốc, loại máy in, chất lượng máy in, chất lượng mực in, chất lượng giấy sử dụng in ảnh.

  • Ảnh nhỏ đem phóng to bằng phần mềm chỉnh sửa ảnh thường thường có chất lượng giảm sút, mất chi tiết hình ảnh, đặc biệt nếu phóng to hơn ảnh gốc với tỷ lệ quá lớn


















Phân biệt giữa UNIX và Linux

Giới thiệu sơ lược

UNIX là một HĐH đa nhiệm, đa người dùng được phát triển vào năm 1969 bởi một nhóm nhân viên của công ty AT&T tại phòng thí nghiệm Bell Labs. Qua nhiều năm, nó đã được phát triển thành nhiều phiên bản sử dụng trên nhiều môi trường phần cứng khác nhau. Hầu hết các phiên bản UNIX hiện nay đều là những biến thể của UNIX gốc và được các nhà phát triển sửa đổi, viết lại hoặc thêm các tính năng, công nghệ riêng biệt. Các phiên bản UNIX hiện nay có thể kể đến:

- HP-UX (HP)
- AIX (IBM)
- Solaris (Sun/Oracle)
- Mac OS X (Apple)

Linux là HĐH được phát triển bởi Linus Torvarlds tại trường đại học Helsinki (Phần Lan) vào năm 1991. Linux được tạo ra với mục đích cung cấp cho người dùng 1 giải pháp phần mềm miễn phí thay thế cho UNIX. Linux có thể chạy trên rất nhiều nền tảng khác nhau như x86 và x64 từ Intel/AMD trong khi UNIX chỉ chạy trên 1 hoặc 2 kiến trúc nhất định.


Khác biệt về kỹ thuật

Các hãng phát triển UNIX thường thường có những đối tượng khách hàng và nền tảng nhất định, và các phiên bản UNIX đều là HĐH thương mại và đươc bán với giá ko hề rẻ chút nào. Những HĐH này thường được phát triển có mục đích, có các tiêu chuẩn cho khách hàng và thống nhất giữa các phiên bản. Khi một phiên bản UNIX mới được nâng cấp, khách hàng sẽ nhận được những thông tin chi tiết từ nhà phát triển về các tính năng, công nghệ mới được áp dụng, tính tương thích đối với các bản cũ hơn, v.v... 

Trong khi đó, Linux được phát triển bởi nhiều lập trình viên với nhiều bối cảnh khác nhau, và vì thế họ có những ý kiến, quan điểm và mục tiêu khác nhau. Trong cộng đồng Linux ko hề có một tiêu chuẩn chính xác nào về môi trường, công cụ lập trình cũng như khả năng đáp ứng của HĐH.


Kiến trúc phần cứng

Hầu hết các HĐH UNIX đều được lập trình để chạy trên một hoặc một nhóm kiến trúc phần cứng nhất định ví dụ HP-UX chạy trên hệ thống PA-RISC và Itanium, Solaris chạy trên SPARC và x86,... Việc giới hạn phần cứng giúp những công ty bán UNIX có thể tối ưu HĐH của mình để chạy thật tốt trên một hệ thống phần cứng nào đó.

Trái lại, vốn được thiết kế với mục đích cạnh tranh và thay thế UNIX nên Linux có thể chạy trên rất nhiều cấu trúc phần cứng, và số lượng các thiết bị gắn ngoài, thiết bị I/O được sử dụng hầu như ko giới hạn. Chính vì thế mà nhà phát triển Linux ko thể xác định người dùng sử dụng loại phần cứng nào nên không thể tối ưu HĐH cho phần cứng đó.


Nhân HĐH (kernel)

Kernel là cốt lõi của mọi HĐH. Đối với các bản thương mại của UNIX, mã nguồn đều ko được phân phối tự do, và các hãng sản xuất UNIX thường cung cấp kernel dưới dạng nhị phân hay các gói “nguyên khối” (monolithic package), và những người khác chỉ có thể nâng cấp, chỉnh sửa một phần nhỏ.

Đối với Linux, việc biên tập, vá lỗi kernel và driver dễ dàng hơn. Các bản vá lỗi được cung cấp dưới dạng mã nguồn và người dùng có thể tự do cài đặt, thậm chí chỉnh sửa nếu muốn. Các bản vá này thường ko được kiểm tra kỹ bằng UNIX. Và với các lập trình viên Linux, họ ko có thông tin đầy đủ về các môi trường và ứng dụng cần được kiểm tra, thử nghiệm, họ chỉ có thể dựa vào đánh giá của người dùng và các nhà phát triển khác để tìm lỗi.

Đa số các hãng phát triển UNIX thường viết lại nhân HĐH để phục vụ cho mục đích của mình. Ví dụ HĐH Mac OS X của hãng Apple có nhân là Darwin, được viết lại từ nền tảng BSD. Vì thế, các HĐH này được gọi là các phiên bản hay biến thể của UNIX.

Trong khi đó, các nhà phát triển Linux thường sử dụng chính nhân Linux trên HĐH của mình. Kernel của các HĐH như Fedora, Ubuntu, OpenSUSE,... đều gọi là Linux mặc dù chúng ko phải do Linus Torvalds phát triển. Do đó chúng ko được xem là các phiên bản khác nhau của Linux mà chỉ là các bản phân phối.

bachkhois said: 
1. Bản chất Linux ko phải là Unix. Linux chỉ cố gắng tương thích về "interface" với Unix, cụ thể là chuẩn POSIX ("Portable Operating System Interface for Unix"), tức là Linux sẽ "khớp" với Unix về "bề mặt" tương tự như 2 bánh răng khác nhau về đường kính mà vẫn ăn khớp được với nhau vậy. Chú ý là mã nguồn Linux hoàn toàn độc lập với Unix (như là cái bánh răng bằng thép và cái bánh răng bằng đá vậy).
2. Ko thể nói "Unix là nhân, Linux là HĐH thực sự" được, vì thực tế lại ngược lại. Nếu đọc nhiều bạn sẽ thấy người ta hay nói đến "Linux kernel" chứ hiếm khi nói "Unix kernel". Thậm chí trang web chứa mã nguồn Linux còn có tên là www.kernel.org mà.
Trong khi Unix được cung cấp cho doanh nghiệp với đầy đủ mọi thứ để đc triển khai & sửa đổi trong nội bộ doanh nghiệp thì Linux đc phát hành chỉ dưới dạng kernel, ko có trình biên dịch (biên dich bằng gcc của GNU project), không có hệ vỏ (shell) - bởi vậy nên mới tồn tại nhiều shell khác nhau: sh, bash, csh, ksh, không có bootloader (nên phải xài bootloader riêng ở ngoài nhu GRUB, LILO, syslinux), không có môi trường desktop (nên phải xài đồ ngoài như GNOME, KDE...), không có hệ thống khởi dậy tiến trình ban đầu (mà phải dùng init, upstart, systemd là những cái ngoài)...

Khi lấy cái Linux kernel, gộp chung với mấy thứ "dùng ngoài" kia nữa thì ta có các bản phân phối Linux như Ubuntu, Fedora, ArchLinux v.v...

Tính mở

UNIX là 1 HĐH đóng. Có lẽ trái với quan điểm của 1 số người, cho rằng Linux mở thì UNIX cũng là mở, nhưng thực ra nó là nguồn đóng. Và câu hỏi đặt ra là: Nếu UNIX là nguồn đóng thì tại sao nhiều hãng lại có mã nguồn để phát triển riêng? Câu trả lời có lẽ khiến bạn càng bất ngờ. Ban đầu, UNIX được phân phối cho các trường đại học và những doanh nghiệp có nhu cầu, với đầy đủ mọi thứ từ mã nguồn đến các công cụ lập trình. Nói cách khác, nếu UNIX là 1 chiếc xe thì khách hàng được cung cấp mọi thứ từ bản vẽ đến từng cái tua vít. Cũng chính vì thế mà các trường học và công ty có thể chỉnh sửa, thậm chí viết lại cả HĐH.

Linux mặt khác là 1 HĐH mã nguồn mở, người ta có thể tải, sử dụng, chỉnh sửa miển phí mà ko gặp trở ngại về luật bản quyền.

The Open Group và Single UNIX Specification

Có lẽ bạn cảm thấy khó hiểu khi các phiên bản của UNIX hầu hết là nguồn đóng nhưng chúng lại được gọi chung là UNIX. Vậy cái tên UNIX là mở hay sao? Nếu nghĩ vậy thì bạn đã lầm. UNIX là một cái tên được đăng ký thương hiệu và được sở hữu bởi một tổ chức tài chính Mỹ gọi là Open Group.

Open Group đưa ra 1 tiêu chuẩn cho các HĐH máy tính gọi là Single UNIX Specification (SUS), và những HĐH nào đạt được các yêu cầu của SUS thì mới được gọi là UNIX, ko cần biết nó được xây dựng dựa trên cái gì (HĐH Mac OS X được phát triển dựa trên nền tảng BSD, vốn ko thoả mãn SUS, nhưng nó được viết lại và đạt yêu cầu nên được phép mang thương hiệu UNIX). Ngoài ra, những HĐH khác ko thoả mãn SUS sẽ ko được mang thương hiệu UNIX và ko được gọi là UNIX-based mà được gọi là UNIX-like (giống UNIX), điển hình là BSD, FreeBSD.

Linux được Linus Torvalds viết trên 1 chiếc máy chạy HĐH MINIX, sau đó, nó được phát triển ngày càng hoàn thiện và có thể chạy độc lập với MINIX. Mà MINIX vốn chỉ là HĐH UNIX-like, nên có thể thấy quan hệ bà con giữa UNIX và Linux hơi bị xa chứ ko gần như chúng ta tưởng.

Dự án GNU và giấy phép GPL

GNU là chữ viết tắt của GNU’s not UNIX (bên trong lại có GNU, bó tay, chả biết GNU kia là gì). Đây là một dự án do Richard Stallman khởi xướng vào năm 1983 với mục đích tạo ra 1 hệ thống phần mềm có thể cạnh tranh và thay thế phần mềm UNIX. Stallman cũng cho ban hành giấy phép GNU General Public License (GNU GPL). Giấy phép này yêu cầu nhà phân phối phần mềm phải kèm theo mã nguồn của phần mềm đó (mã nguồn mở), và mã nguồn Linux được phân phối tự do cũng là vì lý do này.


Tổng kết

UNIX và Linux về cơ bản cũng ko khác nhau nhiều lắm, việc một nhà phát triển hay một doanh nghiệp muốn chuyển hệ thống máy tính của họ từ UNIX sang Linux cũng không quá khó khăn. Nhưng dù sao 2 người trông giống nhau ko có nghĩa họ là bà con với nhau. Linux và UNIX ko phải anh em mà còn là kẻ thù, ít nhất là về quan điểm của Linus Torvalds và dự án GNU.

Thứ Tư, 30 tháng 5, 2012

Hub , Repeater , Router , Switch , Bridge , Gateway Là Gì ?

Để hệ thống mạng làm việc trơn tru, hiệu quả và khả năng kết nối tới những hệ thống mạng khác đòi hỏi phải sử dụng những thiết bị mạng chuyên dụng. Những thiết bị mạng này rất đa dạng và phong phú về chủng loại nhưng đều dựa trên những thiết bị cơ bản là Repeater, Hub, Switch, Router và Gateway.

Bài viết này sẽ giúp bạn đọc có được một những hiểu biết cơ bản về các thiết bị mạng kể trên: 

Repeater

Trong một mạng LAN, giới hạn của cáp mạng là 100m (cho loại cáp mạng CAT 5 UTP - là cáp được dùng phổ biến nhất), bởi tín hiệu bị suy hao trên đường truyền nên không thể đi xa hơn. Vì vậy, để có thể kết nối các thiết bị ở xa hơn, mạng cần các thiết bị để khuếch đại và định thời lại tín hiệu, giúp tín hiệu có thể truyền dẫn đi xa hơn giới hạn này.

Repeater là một thiết bị ở lớp 1 (Physical Layer) trong mô hình OSI. Repeater có vai trò khuếch đại tín hiệu vật lý ở đầu vào và cung cấp năng lượng cho tín hiệu ở đầu ra để có thể đến được những chặng đường tiếp theo trong mạng. Điện tín, điện thoại, truyền thông tin qua sợi quang… và các nhu cầu truyền tín hiệu đi xa đều cần sử dụng Repeater.


Hub 

Hub được coi là một Repeater có nhiều cổng. Một Hub có từ 4 đến 24 cổng và có thể còn nhiều hơn. Trong phần lớn các trường hợp, Hub được sử dụng trong các mạng 10BASE-T hay 100BASE-T. Khi cấu hình mạng là hình sao (Star topology), Hub đóng vai trò là trung tâm của mạng. Với một Hub, khi thông tin vào từ một cổng và sẽ được đưa đến tất cả các cổng khác.

Hub có 2 loại là Active Hub và Smart Hub. Active Hub là loại Hub được dùng phổ biến, cần được cấp nguồn khi hoạt động, được sử dụng để khuếch đại tín hiệu đến và cho tín hiệu ra những cổng còn lại, đảm bảo mức tín hiệu cần thiết. Smart Hub (Intelligent Hub) có chức năng tương tự như Active Hub, nhưng có tích hợp thêm chip có khả năng tự động dò lỗi - rất hữu ích trong trường hợp dò tìm và phát hiện lỗi trong mạng.

Bridge

Bridge là thiết bị mạng thuộc lớp 2 của mô hình OSI (Data Link Layer). Bridge được sử dụng để ghép nối 2 mạng để tạo thành một mạng lớn duy nhất. Bridge được sử dụng phổ biến để làm cầu nối giữa hai mạng Ethernet. Bridge quan sát các gói tin (packet) trên mọi mạng. Khi thấy một gói tin từ một máy tính thuộc mạng này chuyển tới một máy tính trên mạng khác, Bridge sẽ sao chép và gửi gói tin này tới mạng đích.

Ưu điểm của Bridge là hoạt động trong suốt, các máy tính thuộc các mạng khác nhau vẫn có thể gửi các thông tin với nhau đơn giản mà không cần biết có sự “can thiệp” của Bridge. Một Bridge có thể xử lý được nhiều lưu thông trên mạng như Novell, Banyan… cũng như là địa chỉ IP cùng một lúc. Nhược điểm của Bridge là chỉ kết nối những mạng cùng loại và sử dụng Bridge cho những mạng hoạt động nhanh sẽ khó khăn nếu chúng không nằm gần nhau về mặt vật lý.

Switch

Switch đôi khi được mô tả như là một Bridge có nhiều cổng. Trong khi một Bridge chỉ có 2 cổng để liên kết được 2 segment mạng với nhau, thì Switch lại có khả năng kết nối được nhiều segment lại với nhau tuỳ thuộc vào số cổng (port) trên Switch. Cũng giống như Bridge, Switch cũng “học” thông tin của mạng thông qua các gói tin (packet) mà nó nhận được từ các máy trong mạng. Switch sử dụng các thông tin này để xây dựng lên bảng Switch, bảng này cung cấp thông tin giúp các gói thông tin đến đúng địa chỉ.

Ngày nay, trong các giao tiếp dữ liệu, Switch thường có 2 chức năng chính là chuyển các khung dữ liệu từ nguồn đến đích, và xây dựng các bảng Switch. Switch hoạt động ở tốc độ cao hơn nhiều so với Repeater và có thể cung cấp nhiều chức năng hơn như khả năng tạo mạng LAN ảo (VLAN).

Router


Router là thiết bị mạng lớp 3 của mô hình OSI (Network Layer). Router kết nối hai hay nhiều mạng IP với nhau. Các máy tính trên mạng phải “nhận thức” được sự tham gia của một router, nhưng đối với các mạng IP thì một trong những quy tắc của IP là mọi máy tính kết nối mạng đều có thể giao tiếp được với router.

Ưu điểm của Router: Về mặt vật lý, Router có thể kết nối với các loại mạng khác lại với nhau, từ những Ethernet cục bộ tốc độ cao cho đến đường dây điện thoại đường dài có tốc độ chậm.

Nhược điểm của Router: Router chậm hơn Bridge vì chúng đòi hỏi nhiều tính toán hơn để tìm ra cách dẫn đường cho các gói tin, đặc biệt khi các mạng kết nối với nhau không cùng tốc độ. Một mạng hoạt động nhanh có thể phát các gói tin nhanh hơn nhiều so với một mạng chậm và có thể gây ra sự nghẽn mạng. Do đó, Router có thể yêu cầu máy tính gửi các gói tin đến chậm hơn. Một vấn đề khác là các Router có đặc điểm chuyên biệt theo giao thức - tức là, cách một máy tính kết nối mạng giao tiếp với một router IP thì sẽ khác biệt với cách nó giao tiếp với một router Novell hay DECnet. Hiện nay vấn đề này được giải quyết bởi một mạng biết đường dẫn của mọi loại mạng được biết đến. Tất cả các router thương mại đều có thể xử lý nhiều loại giao thức, thường với chi phí phụ thêm cho mỗi giao thức.

Gateway

Gateway cho phép nối ghép hai loại giao thức với nhau. Ví dụ: mạng của bạn sử dụng giao thức IP và mạng của ai đó sử dụng giao thức IPX, Novell, DECnet, SNA… hoặc một giao thức nào đó thì Gateway sẽ chuyển đổi từ loại giao thức này sang loại khác.

Qua Gateway, các máy tính trong các mạng sử dụng các giao thức khác nhau có thể dễ dàng “nói chuyện” được với nhau. Gateway không chỉ phân biệt các giao thức mà còn còn có thể phân biệt ứng dụng như cách bạn chuyển thư điện tử từ mạng này sang mạng khác, chuyển đổi một phiên làm việc từ xa…

9 lầm tưởng làm lãng phí thời gian của chúng ta

[IMG]Công nghệ là một lĩnh vực rất rộng và đòi hỏi kiến thức chuyên sâu, chính vì thế nếu không tìm hiểu kỹ, ta sẽ dễ mắc phải một số lầm tưởng, hiểu sai thông tin, và nhất là làm lãng phí thời gian của chúng ta. Dưới đây là 9 sai lầm khá phổ biến trong thế giới công nghệ và trên Internet.

Lầm tưởng 1: Cấu hình càng cao càng tốt

Desktop Core i7, điện thoại 4 nhân, RAM chục GB... thường hay làm cho chúng ta phải mờ mắt, phải dài cổ chờ đợi và móc ví tiền ra mua... Nhưng liệu chúng có thật sự cần thiết, liệu ta có tận dụng hết nguồn tài nguyên mạnh mẽ nhưng đắt đỏ ấy hay không? Sự thật là: Những bộ vi xử lý ngày nay có nhiều sức mạnh hơn hầu hết nhu cầu của chúng ta ngày nay. Trừ khi bạn là một game thủ chuyên ép xung (Overclock), một người biên tập muốn vắt kiệt toàn bộ sức mạnh của hệ thống để xử lý multimedia... thì bạn không cần phải quá chú trọng cấu hình của mình phải là mạnh nhất.


Chưa hết, có một xu thế cũng khá phổ biến đó là: chờ máy mới ra rồi mua. Máy mới có màn hình Retina, mạnh hơn, mỏng hơn, đẹp hơn... nhưng khi cái máy đó ra mắt thì cái mới hơn nữa cũng sắp ra mắt luôn. Lúc đó bạn sẽ lại muốn chờ tiếp và kết quả là bạn sẽ chẳng bao giờ mua máy được. Tốc độ phát triển của công nghệ hiện nay rất nhanh, sản phẩm mới ra liên tục, nếu bạn thích một cái máy nào đó, đáp ứng tốt nhu cầu của mình, có đủ điều kiện tài chính thì tốt hơn hết là bạn nên mua ngay đi.


Lầm tưởng 2: nhạc Lossless nghe hay hơn MP3


[IMG]Mặc dù bitrate có liên quan rất lớn đến chất lượng âm thanh nhưng nếu không có một đôi tai cực kỳ tốt và bộ loa cao cấp thì bạn khó lòng mà nhận ra sự khác biệt giữa một bài nhạc lossless và một bài MP3. Việc sưu tầm nhạc lossless tốn rất nhiều thời gian, tốn dung lượng ổ cứng và lại tốn cả thời gian convert sang MP3 chất lượng cao nếu máy bạn không hỗ trợ định dạng này. Các bài nhạc MP3 có bitrate từ 256kbps trở lên nghe khá ổn đối với phần đông chúng ta rồi, khắc khe hơn nữa thì có thể chọn 320kbps.

Lầm tưởng 3: dùng Task Killer để Android chạy nhanh hơn

Tinh tế đã từng có loạt bài nói về vấn đề này. Task Killer dùng để tắt một số tiến trình chạy ngầm trong máy, mục đích là để giải phóng bộ nhớ RAM, tiết kiệm pin và làm cho máy chạy nhanh hơn. Tuy nhiên trên Android thì hoàn toàn ngược lại, việc tắt bớt một số tiến trình có thể khiến máy chạy chậm lại, khởi động ứng dụng lâu và làm máy không ổn định, nguyên nhân là do Android có cấu trúc khác so với các hệ điều hành khác. Bạn có thể đọc kỹ hơn về vấn đề này tại đây:
 

Lầm tưởng 4: Jailbreak điện thoại là phạm pháp

Mặc dù jailbreak có thể làm máy bạn mất bảo hành nhưng nói nó phạm pháp là điều hoàn toàn sai. Văn phòng Bản quyền Mỹ đã chính thức lên tiếng rằng jailbreak là hợp pháp, trừ khi bạn dùng phần mềm lậu. Jailbreak một chiếc điện thoại không phải chỉ để cài phần mềm lậu, bạn có thể áp dụng được nhiều thủ thuật trên máy hơn sau khi jailbreak. Đặc biệt đối với iOS thì bạn còn có thêm một kho ứng dụng rất lớn nữa đó là Cydia.


Lầm tưởng 5: dùng máy Mac là khỏi lo virus, malware


[IMG]Nhiều người cho rằng máy tính Mac an toàn hơn Windows, điều này đúng, nhưng nói Mac không bao giờ nhiễm virus hay malware là hoàn toàn sai. Một số ý kiến cho rằng vì Mac được xây dựng trên kiến trúc UNIX nên nó khá bảo mật, một số khác nói Mac không phải là mục tiêu lớn của những tay viết virus. Dù cho nguyên nhân là gì đi chăng nữa thì Mac vẫn không phải là miễn nhiễm trước virus đâu. Điển hình gần đây nhất là vụ 600.000 máy Mac dính botnet Flashback trên toàn cầu.

Lầm tưởng 6: nên mua các gói kéo dài thời gian bảo hành

Ngày nay có khá nhiều hãng đưa ra các gói bảo hành dài hạn dành cho sản phẩm của mình. Sau khi sản phẩm hết bảo hành, bạn có thể mua thêm các gói bảo hành 6 tháng, 1 năm... Tuy nhiên, bạn nên xem kỹ các trường hợp được bảo hành, có thể chúng sẽ không bao gồm tất cả các trường hợp hỏng hóc như bạn nghĩ. Thay vì mua các gói bảo hành đắt đỏ đó thì bạn có thể tự dành ra một số tiền gọi là "tiền tự bảo hành" và xem nó như một khoản tiền chỉ dùng để sửa chữa máy của mình khi bị hư.


Lầm tưởng 7: nên xài cạn pin laptop để xài pin lâu


[IMG]Có thể bạn từng nghe ai đó nói rằng thỉnh thoảng nên xả cạn pin của laptop để dùng được lâu. Điều này chỉ đúng với những loại pin Nickel cũ. Hầu hết sản phẩm ngày nay đều dùng loại pin Lithium đã khắc phục được nhược điểm đó nên chúng ta không cần phải khổ sở quan tâm đến điều này.

Lầm tưởng 8: mạng Wi-Fi có password là sẽ an toàn


[IMG]Nhiều người nghĩ rằng mạng Wi-Fi công cộng rất nguy hiểm, tràn ngập các hacker, còn Wi-Fi có bảo vệ bằng mật khẩu sẽ an toàn hơn. Điều này đúng nhưng chưa chính xác. Vì mặc dù các quán ăn và cafe ngày nay đều đặt mật khẩu cho Wi-Fi nhưng ai vào quán đều có thể hỏi pass dễ dàng, như vậy gần như ai cũng có thể truy cập vào mạng Wi-Fi đó là theo dõi những người dùng cùng mạng nếu họ là một hacker.

Lầm tưởng 9: dùng phần mềm PeerBlock để được an toàn trên BitTorrent

Một số người dùng BitTorrent bật tính năng mã hóa và sử dụng phần mềm PeerBlock để không bị người khác theo dõi mình download những gì. Tuy nhiên, nó không thể giúp bạn lướt torrent một cách ẩn danh được. Mã hóa chỉ giúp bạn không bị nhà mạng (ISP) hạn chế tốc độ mà thôi. Nếu muốn ẩn danh thì bạn phải dùng VPN kết hợp Proxy ví dụ như phần mềm BTGuard.


















Tự sửa lỗi thường gặp trên ổ CD/DVD

Với những thủ thuật nhỏ trong bài viết, ổ đĩa CD/DVD hay Blu-ray trên máy tính sẽ vận hành trơn tru và bạn không cần tốn tiền, thời gian mang nó ra tiệm.


1. Ổ quang không được nhận diện trong Windows 7

- Triệu chứng: Sau khi cài mới Windows 7, bạn mới “tá hỏa” là ổ quang trong Windows Explorer tự dưng “mất tiêu”!

- Khắc phục: Bạn hãy tải về tiện ích nhỏ gọn Rizone CD-DVD Repair tại đây để sửa chữa lỗi ổ CD hoặc ổ đĩa DVD thiếu hoặc không được nhận bởi hệ thống Windows 7. Công cụ này cũng có chức năng sửa chữa (reset) Autoplay của bạn hoặc Autorun, thiết lập và bảo vệ máy tính của bạn chống lại Autorun (virus) bằng cách vô hiệu hóa tính năng Autorun cho ổ đĩa rời.

Sau khi cài đặt hoàn tất, bạn khởi động chương trình và nhấn Repair CD-DVD để chương trình bắt đầu sửa lỗi. Khi hoàn tất, bạn chỉ cần khởi động lại Windows là xong.

 







 

2. Không nhận dạng ổ quang trong Windows XP

- Triệu chứng: Trong BIOS nhận dạng được ổ CD/DVD nhưng trong Windows lại không nhận dạng được, kể cả trong Device Manager.

- Khắc phục: Bạn tải về file Fix_CDROM.vbs tại đây. Sau đó nhấp đúp và chọn OK ở thông báo Your CD/DVD-Rom drives should now appear in Windows Explorer… và khởi động lại máy tính để có hiệu lực.

Thứ Ba, 29 tháng 5, 2012

Tìm hiểu về Giao tiếp ADC của PIC16F877

1. Chuẩn bị phần cứng:
Trong bài này chúng ta sử dụng biến trở kết nối với 1 chân ADC của PIC16F887.
Khi vặn biến trở thì mức điện áp vào chân ADC sẽ thay đổi từ 0-5V.


Sơ đồ nguyên lý (schematic):

 

- Các bạn có thể gắn trên breadboard, hàn trên mạch lỗ, hoặc làm mạch in.
- Biến trở có giá trị 10k (103), nên mua loại volume cho dễ vặn (tất nhiên là các loai nào khác cũng được)


- Chân ở giữa của biến trở là “chân chạy” thì các bạn hàn với trở 1k rồi nối vào 1 header để gắn vào chân ADC của PIC.

Kết nối:
+ Header source in: cấp nguồn 5VDC.
+ Header 1: Kết nối với 1 chân ADC bất kì của PIC (ANx).
- Khi vặn biến trở xuống vị trí (3) thì áp đọc vào là 0V.
- Khi vặn biến trở lên vị trí (1) –> Đọc về 5V, nếu không có điện trở R5 1kOhm hạn dòng thì chân I/O của PIC có khả năng sẽ chết.


2. Slide bài giảngADC.pdf

3. Clip bài giảng:

Phần 1:

(mời bạn xem tại link này)

Phần 2:

(mời bạn xem tại link này)

4. Sample code:
Chương trình sau đây có nhiệm vụ:
- Chọn kênh ADC là AN3.
- Cấu hình cho module ADC (xem phần chú thích trong code)
- Đọc kết quả chuyển đổi ADC và kiểm tra nếu áp ngõ vào analog > 2.5V thì bật các LEDs gắn ở PORTB lên.


Các phần cấu hình, khởi tạo, đọc kết quả ADC, … đều được viết thành các chương trình con.
Các chú thích cần thiết được viết đầy đủ để có thể dễ dàng chỉnh sửa cấu hình khi cần.

/****************************************************************
*
* www.payitforward.edu.vn
*
****************************************************************/
/****************************************************************
*
* PIC Training Course
*
****************************************************************/
/****************************************************************
*
* Module : adc_main.c
* Description : Read ADC from AN3 channel
* If ADC_result > 2.5V then Turn On LEDs
* Tool : HI-TECH PIC
* Chip : 16F887
* History : 05/03/2011
*
* Author : Nguyen Tien Manh, CLB NCKH
* Notes :
*
*
****************************************************************/

/****************************************************************
* IMPORT
****************************************************************/

#include
__CONFIG(XT & WDTDIS & PWRTEN & MCLREN & UNPROTECT & SWBOREN &
IESODIS & FCMDIS & LVPDIS & DEBUGDIS); //1st config. Word

__CONFIG(BORV21); //2st config. Word
#define _XTAL_FREQ 4000000
/****************************************************************
* EXTERN
****************************************************************/
/*none...*/

/*****************************************************************
GLOBAL VARIABLE
******************************************************************/
/*none...*/

/*****************************************************************
* ROUTINES
******************************************************************/
void port_init()
{
ANSEL = 0x08; // Chon kenh ADC AN3
ANSELH = 0;
TRISA3 = 1; //RA3 phai la Input de doc ADC
TRISB = 0; //PortB de xuat LED nen la OutPut
PORTB = 0xFF // Tat het LED o portB
}

//----------------------------------------------------------------
void adc_init()
{
// ADC conversion clock: = Fosc/8
// ADCS <1:0> = 00 Fosc/2
// ADCS <1:0> = 01 Fosc/8
// ADCS <1:0> = 10 Fosc/32
// ADCS <1:0> = 11 F_RC
ADCS1 = 0;
ADCS0 = 1;

// Voltage reference: Internal Vref
// VCFG <1:0> = 00 Internal Vref
// VCFG <1:0> = 11 External Vref
VCFG1 = 0;
VCFG0 = 0;

// Select Input chanel: AN3
// CHS <3:0> = 0000 Select AN0
// CHS <3:0> = 0001 Select AN1
// CHS <3:0> = 0010 Select AN2
// ...
// CHS <3:0> = 1101 Select AN13
CHS3 = 0;
CHS2 = 0;
CHS1 = 1;
CHS0 = 1;

// Result format: Right
// ADFM = 1 Right justified
// ADFM = 0 Left justified
ADFM = 1;

// Turn on ADC Module
ADON = 1;

//delay to wait for adc module init.
__delay_ms (1);
}

//----------------------------------------------------------------
//interrupt initialization
void int_init()
{
GIE = 1; //Global Interrupt Enable
PEIE = 1; //Peripheral Interrupt Enable
ADIE = 1; //ADC Interrupt Enable
ADIF = 0; //Clear ADC Interrupt Flag
}

//----------------------------------------------------------------
//Interrupt service rountine
void interrupt isr()
{
int ADC_result;
if (PEIE && ADIE && ADIF)
{
ADIF = 0; //Clear ADC Interrupt Flag

//Read ADC result
ADC_result = (ADRESH<<8)|ADRESL;
//V_in > 2.5V <=> ADC_result > 512
if (ADC_result> 512)
{
PORTB = 0; //Turn LEDs ON
}
else
{
PORTB = 0xFF;
}
}
}

/****************************************************************
* MAIN
****************************************************************/

/* -- void main (void) -----------------------------------------
*
* Description : Configure port, adc module and enable interrupt
* then wait for ADC interrupt
* Parameters : none
* Return : don't care
* Notes :
*/

void main(void)
{
port_init();
adc_init();
int_init();
while(1)
{
__delay_us(50); //delay between 2 AD conversions
GODONE = 1; //Set GODONE bit to start conversion
};
}

/****************************************************************
* END OF adc_main.c
****************************************************************/

5. Bài tập:

Đọc giá trị điện áp (0-5V) từ 1 chân ADC của PIC và hiển thị kết quả lên LCD, với – Đọc giá trị ADC từ chân AN3 (giá trị này nằm trong phạm vi 0-1023)
- Tính toán ra giá trị điện áp (Volt) thực tế?
- Giá trị điện áp này yêu cầu lấy tới 3 chữ số thập phân: 0.000
- Hiển thị kết quả lên LCD.
Ví dụ: “V_in = 1.352 V”


  • Làm thế nào để căn chuẩn và tính toán bộ ADC



Làm thế nào để căn chuẩn (calibrate) bộ ADC 



 

Bộ chuyển đổi tín hiệu tương tự sang số được sử dụng một cách rộng rãi trong rất nhiều ứng dụng ví dụ như thu âm, các thiết bị sinh học, kiểm tra và giám sát các thiết bị, v.v. Có rất nhiều bộ ADC trên thị trường nơi mà một kĩ sư thiết kế điện tử có khả năng chọn mô hình phù hợp nhất dựa vào hai nhân tố sau:

o Độ phân giải (resolution), cái mà phụ thuộc vào số bit sử dụng để lưu trữ giá trị chuyển đổi. Ví dụ một bộ ADC có độ phân giải 12-bit có bit có giá trị nhỏ nhất tương đương với 1/(2^12). Nếu điện áp tham chiếu tương đương với 5V thì nó sẽ có khả năng thực hiện sự chuyển đổi với độ phân giải 0.01953125V.
o Tốc độ, được biểu diễn bởi thời gian yêu cầu để hoàn thành quá trình chuyển đổi (conversion time). Một vài loại ADC được gọi là “flash converter”, cách gọi này hoàn toàn đúng bởi chúng có thời gian chuyển đổi là rất nhỏ so với những bộ ADC khác. Trong một vài trường hợp thì độ phân giải lại được ưa chuộng hơn thời gian chuyển đổi. Ví dụ một bộ chuyển đổi ADC có độ phân giải 24-bit với thời gian chuyển đổi là 100ms thì lại có thời gian chuyển đổi không thực sự cao.
Một bộ ADC lí tưởng là bộ mà có kết quả chuyển đổi hoàn toàn chính xác và tỉ lệ tuyến tính với tín hiệu lối vào.
Thực thế là một bộ ADC bị ảnh hưởng bởi 3 ba loại lỗi chủ yếu. Bây giờ ta sẽ xem xét các lỗi đó và chúng xảy ra như thế nòa, thuật toán để cho vi xử lí hoặc vi điều khiển, thủ tục căn chuẩn.

Hình 1 chỉ ra đặc tính điện áp của một bộ ADC lí tưởng: trục x là điện áp vào (Vin), trục y là giá trị số (N) thu được tương ứng với giá trị chuyển đổi. Vref là điện áp tham chiếu của bộ ADC. Với Vin=Vref, thì ta có N=(2^Nres)-1, với Nres là độ phân giải, được biểu diễn như là số của các bits. Ví dụ một bộ ADC có độ phân giải 8bit với điện áp tham chiếu 5V, sẽ cung cấp N=(2^8)-1=255 giá trị chuyển đổi khi Vin=5V. Tuy nhiên thực tế thì khác với li tưởng. Lỗi đầu tiền là lỗi offset error, chỉ ra ở hình 2. Offser error được đo bởi số bit có giá trị nhỏ nhất (LSB) (1 LSB tương đương với 1/2^Nres) đưa ra bởi bộ ADC khi mà Vin =0. Một bộ ADC lí tưởng sẽ luôn co N=0 khi Vin=0.
Bây giờ chúng ta sẽ xem xét đến đặc tính điện của một bộ ADC thương mại, chính xác hơn là ADC0800 của National Semiconductor.Nó là bộ ADC 8 –bit.

 



 

Nhìn vào datasheet, ta thấy rằng lỗi offset đối với bộ chuyển đổi này là (còn được gọi là zero error) là +/-2 LSB .
Loại lỗi thứ hai là gain error, như trong hình 3. Gain error được gây ra bởi sự không hoàn hảo bộ khuếch đại của bộ ADC, đường dốc thể hiện đặc tính của nó thì khác so với li thuyết. Loại lỗi này là lỗi hệ thống (có nghĩa là luôn có thể xuất hiện lại) và theo một qui luật tuyến tính. Bởi vì thực tế này, ta có thể biểu diễn toàn bộ gain error như một sự dịch, khi Vin=Vref của giá trị chuyển đổi so với một giá trị lí tưởng. Do đó gain error có thể được biểu diễn bằng một số lần LSB (a*LSB). Trong trường hợp ADC0800, gain error tương đương với +/-2LSB.
Loại lỗi thứ ba là lỗi không tuyến tính non linearity error, tức là đặc tính của ADC không phải là một đường thẳng. Nó thường được đó bằng độ khoảng cách lớn nhất giữa đường thực với đường li tưởng. Đối với ADC0800 lỗi này là +/-1LSB.
Bây giờ ta sẽ xem thủ tục để điều chỉnh lỗi offset và gain. Thủ tục gồm hai bước:
1. Thiết lập Vin=0. Giá trị chuyển đổi được Nzero, đọc từ ADC sau đó lưu vào persistent memory ( ví dụ: eeprom memory).
2. Thiết lập Vin=Vfull (Vreff) tương ứng ta có giá trị chuyển đổi Nfs, sau đó đọc từ ADC và lưu vào một persisten memory (eeprom hoặc NVRAM).
Phương trình lí tưởng:
N = ( (2 ^ Nres) – 1) / Vref) x Vin
Phương trình thưc tế:
N’ = ((Nfs – Nzero) / Vref) x Vin + Nzero
Theo cách này ta sẽ thu được một phương trinh biểu diễn đặc tính thực của bộ ADC. Nzero và Nfs có thể được lưu trong eeprom hoặc NVRAM và được thay đổi khi bộ ADC được đặt lần đầu tiên trong mạch hoặc được thay thế bởi bộ ADC khác khi nó hoạt động không chính xác nữa.